bài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt

Thánh Luca là người làm việc nhiều trong việc rao giảng Phúc Âm, đặc biệt là giúp đỡ Thánh Phaolô. Do đó, biểu tượng Con Bò thể hiện sức lao động của con bò trong Phúc Âm và sự chịu đau khổ vì danh Đức Giêsu Kitô. 17. Theo khoản 1,2,3 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2014 thì đới tương chịu thuế của thuế XK-NK là: “1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập 3.1. Những vấn đề chung về thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.1.1. Khái niệm. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu, thu vào một số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sản xuất và nhập khẩu. 3.1.2. Tác dụng. Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào các mặt hàng chưa thực Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. - Thuế TTĐB được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới. - Thuế TTĐB chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập Đối tượng chịu thuế TTĐB không Thuế TTĐB thường có mức động viên cao. 49 trang Chia sẻ tieuaka001 Lượt xem 407 Lượt tải 0 Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Thuế tiêu thụ đặc biệt, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTHUẾ TIÊU THỤ ĐẶC Trần Hải Hiệp1NỘI DUNGII. NỘI DUNG CƠ BẢN LUẬT THUẾ TTĐB CỦA VIỆT NAMI. TỔNG QUAN VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC Trần Hải Hiệp2I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ1. Khái niệm Thuế TTĐB là loại thuế tiêu dùng gián thu thu vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nhằm điều tiết thu nhập và hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội. Trần Hải Hiệp3I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ2. Đặc điểm - Thuế TTĐB được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới. - Thuế TTĐB chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập Đối tượng chịu thuế TTĐB không Thuế TTĐB thường có mức động viên cao. Trần Hải Hiệp4I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ3. Vai trò - Thuế TTĐB góp phần định hướng sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng của xã Huy động nguồn thu cho NSNN. - Điều tiết thu nhập của đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB. Trần Hải Hiệp5II. NỘI DUNG CƠ BẢN LUẬT THUẾ TTĐBLuật thuế TTĐB ở Việt Nam được áp dụng từ năm 1990 trên cơ sở kế thừa thuế Hàng hóa. Trần Hải Hiệp61. Đối tượng chịu thuếa. Hàng hóa 10 nhóm - Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm. - Ô tô dưới 24 chỗ Xe Mô tô 02 bánh, môtô 03 bánh có dung tích xi lanh trên 125 Trần Hải Trần Hải Hiệp8a. Hàng hóa 10 nhóm - Tàu bay, du Xăng các loại, napta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế Máy điều hòa nhiệt độ công suất từ BTU trở Bài Vàng mã, hàng mã. Trần Hải Hiệp9Ghi chú - Ô tô dưới 24 chỗ ngồi chịu thuế TTĐB kể cả Ôtô vừa chở người vừa chở hàng hóa có từ 02 hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng hóa. - Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là những sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa trên. Trần Hải Hiệp10b. Dịch vụ 06 nhóm - Kinh doanh vũ Kinh doanh mát-xa, Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot. - Kinh doanh đặt cược. như bán vé cược đua ngựa, đua xe, đua chó- Kinh doanh golf bán thẻ hội viên, vé chơi golf - Kinh doanh xổ số. Trần Hải Hiệp11 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU 1. Hàng hóa XUẤT KHẨU- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu. Bao gồm cả xuất khẩu vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan trừ ô tô dưới 24 chỗ.- Hàng hóa do cơ sở sản xuất ủy thác hoặc bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế. Trần Hải Hiệp12 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU LƯU Ý Không chịu thuế phải đảm bảo- Có hợp đồng mua bán ủy thác giữa cơ sở sản xuất và cơ sở xuất Hóa đơn bán hàng giao hàng ủy thác.- Biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng hóa xuất khẩu hợp đồng ủy thác Tên, số lượng, giá của hàng hóa đã XK; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của nước ngoài và bên xuất khẩu – giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; bản sao tờ khai hải quan hàng xuất Trần Hải Hiệp13 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU 2. Hàng hóa NHẬP KHẨU- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua biên giới Việt Hàng hóa tạm nhập - tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn qui định thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng xuất Hàng hóa tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm trong thời hạn qui Hàng hóa nhận viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại Trần Hải Hiệp14 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU 2. Hàng hóa NHẬP KHẨU- Hàng hóa là quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các cơ quan Việt Hàng hóa là đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo qui định phù hợp với điều ước quốc Hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của cá Hàng nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, bán cho các đối tượng được hưởng chế độ mua hàng miễn Trần Hải Hiệp15 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU 3. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan; hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch. Trần Hải Hiệp16 NHỮNG HÀNG HÓA TRÊN KHÔNG CHỊU THUẾ TRONG TRƯỜNG HỢP SAU 5. Xe Ôtô cứu thương, xe Ôtô chở phạm nhân, xe Ôtô tang lễ; xe Ôtô thiết kế vừa có chỗ ngồi vừa có chỗ đứng từ 24 người trở lên; xe Ôtô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao Điều hòa nhiệt độ có công suất từ BTU trở xuống, thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải Ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay. Trần Hải Hiệp172. Đối tượng nộp thuếTổ chức, cá nhân Sản xuất Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB Tổ chức, cá nhân Nhập khẩu Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB Tổ chức, cá nhân Kinh doanh Dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB Trần Hải Hiệp182. Đối tượng nộp thuếLƯU Ý - Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế Cơ sở nhận gia công hàng hóa chịu thuế TTĐB là người nộp thuế TTĐB khi xuất trả hàng cho cơ sở giao gia dụ DNSX Bia bán cho Cty XNK 100SP, trong đó XK 800SP Không tính TTTĐB DNSX Bia -> CTyXNK Bán nội địa 200SP phải nộp TTTĐB Trần Hải Hiệp193. Phương pháp tính Đối với hàng hóa sản xuất trong nướcThuế TTĐB Số lượng Giá tính Thuế suất phải nộp = tiêu thụ * thuế TTĐB * thuếTTĐB Thời điểm xác định thuế Tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ. Trần Hải Hiệp203. Phương pháp tính thuếGiá tính thuế TTĐB được xác định căn cứ vào giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT Giá bán chưa thuế bảo vệ thuế GTGT - môi trường nếu có Giá tính = thuế TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB Trần Hải Hiệp213. Phương pháp tính thuếVí dụ Doanh nghiệp A chuyên sản xuất xe Ô tô 4 chỗ ngồi, trong tháng bán được 5 Ô tô với giá chưa thuế GTGT là 600 trđ/Ôtô. Hỏi thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp là bao nhiêu biết thuế suất thuế TTĐB Ô tô là 50%, thuế suất thuế GTGT Ôtô là 10%? Trần Hải Hiệp223. Phương pháp tính thuếGiải 600 trđ Giá tính thuế 1 Ô tô = 1 + 50% = 400 trđ Thuế TTĐB phải nộp = 5 * 400 trđ * 50% = trđ Trần Hải Hiệp23 LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp trả chậm thì giá tính thuế TTĐB là bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của sản phẩm trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp lãi trả chậm. Trần Hải Hiệp24 LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾ Ví dụ DN A sản xuất xe Ô tô 5 chỗ- Nếu trả 1 lần, giá chưa thuế GTGT 525 trđ/chiếc. - Nếu trả sau 6 tháng, giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã bao gồm lãi trả chậm là 540 trđ/ tháng DN bán được 5 chiếc xe Ôtô, trong đó có 2 chiếc theo phương thức trả chậm. Yêu cầu tính thuế TTĐB phải nộp, thuế suất thuế TTĐB 50%. Trần Hải Hiệp25LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾThuế TTĐB phải nộp trong tháng 525 trđ = 5 chiếc * * 50% = 875 trđ 1 + 50% Trần Hải Hiệp26LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾ- Đối với hàng hóa nhận gia công thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị Đối với hàng hóa cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của cơ sở xuất khẩu hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị Trần Hải Hiệp27LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾ- Đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ Xem như bán ra Giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế TTĐB của hàng hóa bán ra cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động Trần Hải Hiệp283. Phương pháp tính Đối với dịch vụ Cách tính thuế tương tự như hàng Trần Hải Hiệp29LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾ- Đối với kinh doanh vũ trường, Mát-xa, Karaoké giá tính thuế TTĐB là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, Mát-xa, Karaoké chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế Đối với kinh doanh Casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược thì giá tính thuế TTĐB là doanh số còn lại chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT sau khi đã trừ số tiền trả Trần Hải Hiệp30LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾVí dụ Tại trường đua trong ngày 1/5/200n có tình hình sau - Bán vé vào xem đua với giá bán đ/vé. - Bán được vé đặt cược với giá bán đã bao gồm thuế GTGT là Trong vé đã bán đó có 40 vé trúng thưởng, mỗi vé trúng được cầu xác định thuế TTĐB trong ngày 1/5 biết rằng thuế suất thuế TTĐB 25%, thuế suất thuế GTGT 10% Trần Hải Hiệp31LƯU Ý GIÁ TÍNH THUẾDoanh thu chưa bao gồm thuế GTGT = vé * đ/vé – 40 vé * đ/vé 1 + 10 %= đGiá tính thuế TTĐB trong ngày 1/5 đ= 1 + 25 %= đVậy thuế TTĐB phải nộp = đ * 25% = Trần Hải Hiệp323. Phương pháp tính Đối với hàng hóa nhập khẩu Thuế TTĐB Số lượng Giá tính Thuế suất phải nộp = nhập khẩu * thuế TTĐB * thuế TTĐB Giá tính = Giá tính thuế + Thuế thuế TTĐB nhập khẩu nhập khẩu Trần Hải Hiệp333. Phương pháp tính thuếVí dụ Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi nguyên chiếc, giá mua 01 ôtô tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam là USD giá CIF. Hỏi Thuế TTĐB phải nộp là bao nhiêu? Biết thuế suất thuế nhập khẩu là 70%, thuế TTĐB 50%, tỷ giá hối đoái là VND/USD. Trần Hải Hiệp343. Phương pháp tính thuếGiá tính thuế nhập khẩu= USD * VND/USD = 400 trđ Thuế nhập khẩu = 400 trđ * 70% = 280 trđ Thuế TTĐB= 400 trđ + 280 trđ * 50% = 340 trđ Trần Hải Hiệp35Thuế suấtHàng hóaa. Thuốc lá điếu, Xì gà 65%b. Rượu + Từ 20 độ trở lên >Từ 01/01/2010 đến 31/12/2012 45% >Từ 01/01/2013 50% + Dưới 20 độ >Từ 01/01/2010 25%c. Bia >Từ 01/01/2010 đến 31/12/2012 45% >Từ 01/01/2013 50% Trần Hải Hiệp36d. Ô Tô - Từ 9 chỗ ngồi trở xuống > Xilanh từ cm³ trở xuống 45% > Xilanh trên cm³ đến cm³ 50% > Xilanh trên cm³ 60%- Từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi 30%- Từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi 15% Trần Hải Hiệp37Dịch vụ- Kinh doanh Matxa, Karaôkê 30% - Kinh doanh Casino, trò chơiđiện tử có thưởng 25%- Kinh doanh đặt cược 30% - Kinh doanh golf 20% - Kinh doanh xổ số 15% Trần Hải Hiệp38 KHẤU TRỪ THUẾ TTĐB DN A DN BSX rượu Sản xuất Bán rượu thuốc 40độ rượu thuốcĐơn vị sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế TTĐB đối với nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm đã tiêu thụ khi xác định số thuế phải nộp ở khâu sản Trần Hải Hiệp39 KHẤU TRỪ THUẾ TTĐB Ví dụ Tại 1 cơ sở sản xuất rượu thuốc có tình hình như sau- Nhập khẩu lít rượu trên 40 độ, thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu 80 Xuất kho lít rượu trên 40 độ để sản xuất chai rượu thuốc cùng dung Xuất bán chai rượu thuốc với giá bán chưa thuế GTGT đ/chai Yêu cầu Xác định thuế TTĐB cơ sở sản xuất rượu phải nộp biết rằng, thuế suất thuế TTĐB của rượu thuốc 20%. Trần Hải Hiệp40 KHẤU TRỪ THUẾ TTĐB GiảiSố thuế TTĐB khi bán chai rượu thuốc = chai * đ/chai * 20% 1 + 20%= 140 trđ Số thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ = 80 trđ * L * chai chai = 56 trđ Vậy thuế TTĐB phải nộp = 140 trđ – 56 trđ = 84 trđ Trần Hải Hiệp41Miễn thuế, giảm thuế1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ, bị lỗ được xét giảm thuế giảm thuế căn cứ vào số lỗ, nhưng không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại trừ số đã được bồi thường và không quá 30% số thuế phải nộp của năm thiệt Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ bị thiệt hại nặng, không còn khả năng sản xuất kinh doanh và nộp thuế, được xét miễn số thuế TTĐB không có khả năng Trần Hải Hiệp42 HOÀN THUẾ - Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện vận tải của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế. Trần Hải Hiệp43HOÀN THUẾ- Hàng tạm nhập khẩu nếu đã nộp thuế TTĐB, thì khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng đã tái xuất Hàng hóa tạm nhập khẩu để dự hội chợ triển lãm nếu đã nộp thuế TTĐB thì khi tái xuất khẩu sẽ được hoàn thuế Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo do hư hỏng, mất, giao không đủ hàng. Trần Hải Hiệp44HOÀN THUẾ- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng không phù hợp về chất lượng, chủng loại theo hợp đồng được phép xuất khẩu trả lại cho nước Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, nếu đã nộp thuế TTĐB thì khi xuất khẩu thành phẩm sẽ được hoàn thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất thành phẩm thực xuất khẩu. Trần Hải Hiệp45HOÀN THUẾ- Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa. Trần Hải Hiệp46 4. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ a. Đăng ký Đơn vị mới thành lập có sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB phải đăng ký thuế với cơ quan thuế, thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký thuế tại Cục HTX, Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế tại Chi cục thuế. Trần Hải Hiệp474. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾb. Kê khai, nộp thuế - Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai, nộp thuế từng tháng. + Thời gian nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. + Thời gian nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của ngày nộp tờ Tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB phải kê khai và nộp thuế TTĐB cùng với việc kê khai, nộp thuế nhập Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể thì thời hạn nộp báo cáo quyết toán chậm nhất không quá 45 ngày kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó. Trần Hải Hiệp48[ Add your company slogan ]Thank You ! Trần Hải Hiệp49 Các file đính kèm theo tài liệu nàychuo Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thuế Taxation - Chương 4 Thuế Tiêu thụ đặc biệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Thuế Taxation - Chương 4 Thuế Tiêu thụ đặc biệtCHƯƠNG 4 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆTThuế tiêu thụ đặc biệt • * Văn bản ban hành • Luật thuế TTĐB năm 1993, 1995, 1998, 2003 • Luật thuế TTĐB số 57/2005/QH11, ngày 29/11/2005 • Nghị định số 156 /2005/NĐ-CP, ngày 15 /12/2005 • Thông tư 115 /2005/TT-BTC , ngày 16 tháng 12 năm 2005 2• Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ tư • Nghị định 26/2009/NĐ-CP, ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính Phủ. • Thông tư 64/2009/TT-BTC,ngày 27 tháng 03/2009 của BTC • Thông tư Số 05/2012/TT-BTC, ngày 05 tháng 01 năm 2012 3I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT niệm và đặc điểm của thuế TTĐB Khái niệm Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu Thuế TTĐB đánh vào các loại hàng hóa và dịch vụ đặc Đặc điểm Thuế được đánh một lần duy nhất Thuế TTĐB được cộng gộp vào giá bán Chịu mức thuế suất cao Điều chỉnh sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ Danh mục hàng hoá của thuế TTĐB không nhiều2. Vai trò của thuế hiện vai trò quản lí động một phần thu của nhà nước đối với hàng nhập đáng kể cho ngân sách hoá, dịch vụ đặc biệt. nhà nước. dẫn sản xuất tiêu dùng hàng hoá bằng hệ 4. Điều tiết thu nhập của thống thuế suất phù hợp với người tiêu dùng bối cảnh kinh tế. nước tăng cường thực hiện việc quản lí, kiểm soát chặc chẽ hàng hoá, dịch vụ đặc biệtLà các hàng hoá , dịch vụ xa xỉ có hại cho môi trường , xã hội , Thiết lập theo nguyên tắc bình đẳng, là yếu tố căn bản của các thành viên WTO 3. Nguyên tắc thiết lập Phân biệt theo từng đối tượng hàng hoá thuế TTĐB Xác lập mức thuế suất thích hợp Đảm bảo được tính đồng bộ Đáp ứng nhu cầu hội nhập4. Đối tượng chịu, không chịu và nôp thuế Đối tượng chịu thuế - Hàng hóa gồm cả HH nhập khẩu, SX trong nước và dịch vụ -Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá -Rượu - Bia -Ô tô dưới 24 chỗ ngồi -Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xilanh trên 125 cm34. Đối tượngII. NỘIchịu DUNG, không chịuCỦAvà THUẾnôp thuế TTĐB Đối tượng chịu thuế - Tàu bay - Du thuyền - Xăng các loại, naptha, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng - Điều hòa nhiệt độ công suất từ BTU trở xuống - Bài lá - Vàng mã, hàng mã4. Đối tượngII. NỘIchịu DUNG, không chịuCỦAvà THUẾnôp thuế TTĐB Đối tượng chịu thuế * Dịch vụ - Kinh doanh vũ trường - Kinh doanh massage, karaoke -Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự. - Kinh doanh đặt cược - Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf -Kinh doanh xổ Đối tượng không chịu thuế Sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu Bán hoặc ủy thác để xuất khẩu theo hợp đồng Hàng hóa kinh tế xuất khẩu Bán tại hội chợ triễn lãm nước ngoài Đối tượng không chịu thuế Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại Quà tặng theo mức quy định của Chính phủ hoặc của Bộ Tài chính Hàng hóa Đồ dùng của các cá nhân nước ngoài theo tiêu nhập khẩu chuẩn miễn trừ ngoại giao Hàng hoá mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế NK Đối tượng không chịu thuế - Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua biên giới Việt Nam - Hàng tạm nhập tái xuất trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu - Hàng tạm nhập khẩu để thm dự hội chợ triển lãm trong thời hạn chưa phải nộp thuế Hàng nhập khẩu hóa khác -Hàng nhập khẩu vào khu phi thuế quan trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi -Xe chở người chuyên dùng các khu vui chơi, giải trí không tham gia giao thông. Đối tượng nộp thuế - Sản xuất hàng hóa Các tổ - Kinh doanh dịch vụ chức, cá - Nhập khẩu hàng hóa nhân - Nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa 14II. Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB 1. Căn cứ tính thuế - Giá tính thuế - Thuế suất 2. Phương pháp tính thuế Thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất thuế phải nộp TTĐB Thuế suất thuế TTĐB S Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất % T T I Hàng hoá 1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc 65 lá 2 Rượu a Rượu từ 20 độ trở lên Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 45 12 năm 2012 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50 b Rượu dưới 20 độ 25 3 Bia Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 45 12 năm 2012 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50 Thuế suất thuế TTĐB S Hàng hoá, dịch vụ Thuế T suất T % 4 Xe ô tô dưới 24 chỗ a Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này Loại có dung tích xi lanh từ cm3 trở xuống 45 Loại có dung tích xi lanh trên cm3 đến cm3 50 Loại có dung tích xi lanh trên cm3 60 b Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g 30 c Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g 15 d Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g 15 Thuế suất thuế TTĐB ST Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất % T đ Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng Bằng 70% mức thuế suất áp lượng điện, năng lượng sinh học, trong dụng cho xe cùng loại đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% quy định tại điểm 4a, số năng lượng sử dụng. 4b, 4c và 4d Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại e Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d g Xe ô tô chạy bằng điện Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25 Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15 Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10 Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10 Thuế suất thuế TTĐB S Hàng hoá, dịch vụ Ts T % T 5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 20 6 Tàu bay 30 7 Du thuyền 30 8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế 10 phẩm khác để pha chế xăng 9 Điều hoà nhiệt độ công suất từ BTU trở 10 xuống 10 Bài lá 40 11 Vàng mã, hàng mã 70 Thuế suất thuế TTĐB STT Hàng hoá, dịch vụ % II Dịch vụ 1 Kinh doanh vũ trường 40 2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30 3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30 4 Kinh doanh đặt cược 30 5 Kinh doanh gôn 20 6 Kinh doanh xổ số 15 Giá tính thuế a Hàng hoá sản xuất trong nước Giá bán chưa Thuế BVMT có thuế GTGT - nếu có Giá tính thuế TTĐB = 1 + Thuế suất thuế TTĐBVD1Cơ sở sản xuất X sản xuất sản phẩm A A là hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá bán 1 sản phẩm A chưa thuế GTGT là đồng/sp, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Tính thuế TTĐB phải nộp? Giá tính thuế TTĐB ? Thuế TTĐB phải nộp ?Đối với bia hộp bia lon, giá tính thuế TTĐB được xác định là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao dụ Đối với bia lon, năm 2015 giá bán của 1lít bia hộp chưa có thuế GTGT là thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia là 50% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia ? Thuế TTĐB phải nộp ? Đối với rượu chai, bia chai khi tính thuế TTĐB không được trừ giá trị vỏ chaiĐối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế dụ Công ty bia A bán chai bia cho khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức chai, tổng số tiền đặt cược là Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai, căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi, Công ty A trả lại cho khách hàng B số tiền là số tiền đặt cược tương ứng số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai x chai Công ty A phải đưa vào doanh thu tính thuế Đối với hàng nhập khẩu Giá tính Giá tính thuế Thuế nhập = + thuế TTĐB nhập khẩu khẩuVD Cơ sở kinh doanh Z nhập khẩu 1 lô hàng gồm lít bia lon, giá tính thuế nhập khẩu là đồng/lít, thuế suất thuế NK là 65%, thuế suất thuế TTĐB là 50%, thì Giá tính thuế TTĐB cho cả lô hàng? Thuế TTĐB phải nộp cho cả lô hàng?c Đối với hàng nhận gia công Giá tính thuế TTDB là giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB được xác định cụ thể như sau Giá bán chưa có Thuế BVMT Giá tính thuế thuế GTGT của cơ - nếu có TTDB đối với sở giao___gia công hàng hóa gia = công 1 + Thuế suất thuế TTDBVí dụ Công ty A nhận gia công một lô hàng thuốc lá điếu gồm cây từ công ty B, giá gia công là Giá bán ra chưa thuế GTGT của công ty B là Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng thuốc lá 65% Giá tính thuế ? - ? TTDB đối với ___ hàng hóa gia = công ?d Đối với hàng bán trả góp Giá tính thuế TTDB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTDB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản trả lãi trả góp. VD Giá bán trả góp 1 chiếc xe ô tô 4 chỗ là 500 triệu đồng trong 12 tháng. Giá bán trả ngay đã có thuế GTGT 440 trđ, TsVAT 10%. Giá tính thuế TTĐB và Thuế TTĐB? Biết rằng thuế suất thuế TTĐB 50%.e Đối với dịch vụ Là giá cung ứng của dịch vụ kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTDB, được xác định như sau Giá dịch vụ chưa Giá tính thuế có thuế GTGT ___ TTDB = 1 + Thuế suất thuế TTDBĐối với dịch vụ mát xa là doanh thu mát xa chưa có thuế GTGT bao gồm cả tắm, xông hơi, dịch vụ ăn uống đi kèm. Đối với kinh doanh vũ trường là giá chưa có thuế GTGT của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, bao gồm cả dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác đi kèm. VD Doanh thu chưa có thuế GTGT trong vũ trường của cơ sở kinh doanh trong kì là đồng, thuế suất thuế TTDB là 40%, thì Giá tính thuế TTĐB ? Thuế TTĐB phải nộp?Đối với kinh doanh golf là doanh thu thực thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf Luu y Các cơ sở kinh doanh golf có tổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế TTDB Đối với dịch vụ xổ số là giá vé chưa có Thuế GTGT, chua co thue TTDB Giá tính thuế TTDB đối với hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ chịu thuế TTDB bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở được hưởng. VD CTy XSKT ban ra 1tr vé số, giá đã bao gồm 10%VAT; 15% thuế TTĐBIV. KHẤUII. TRỪ NỘI THUẾ DUNG TTĐB CỦA THUẾ TTĐB Đối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB Nguyên Quy trình Sản phẩm liệu sản xuất Thuế * Thuế TTĐB 1 TTĐB 2 Thuế TTĐB phải nộp = Thuế TTĐB 2 - Thuế TTĐB 1Số thuế TTĐB là thuế ở khâu sản xuất trừ cho thuế đã nộp đối với phần nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Việc khấu trừ tiền thuế được xác định theo công thức Số thuế TTĐB đã Số thuế Số thuế TTĐB nộp ở khâu TTĐB phải = phải nộp của TP nộp nguyên liệu mua xuất kho tiêu - vào tương ứng với thụ noi dia trong số hàng xuất kho kỳ tiêu thụ trong kỳSố lượng Thuế Thuế TPXK TTĐB của TTĐB được = Định mức x 1 đơn vị tiêu thụ khấu trừ x tiêu hao nguyên liệu Thuế trong mua vào TTĐB 1 VL nuoc trong kyVí dụ Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở sản xuất rượu phát sinh các nghiệp vụ sau Nhập khẩu lít rược nước, đã nộp thuế TTĐB là 250trđồng, thuế NK đã nộp là 300 trđ Xuất kho 8000 lít để làm ra 12000 chai rượu TP Bán trong nuoc được 9000 chai rượu TP và thuế TTĐB là 350trđồng. Xuất khẩu Xác định thuế TTĐB còn phải nộp? Xác định thuế TTĐB được hoàn của NL nhập khẩuCơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ dẫn đến thua lỗ thì được xét giảm thuế. THUẾ VÀ MIỄN THUẾ Cơ sở sản xuất trong trường hợp bị thiệt hại nặng, không còn khả năng sản xuất kinh doanh và nộp thuế,V. Hoàn thuế nhập khẩu sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản,chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khóan, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế nộp thừa, thì có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế đã nộp thừa. 3. Cơ sở sản xuất kinh doanh được hoàn thuế khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hay bộ trưởng Bộ tài chính yêu cầu hoàn thuế cho cơ sở• Hoàn thuế TTĐB. • Đối với hàng hóa nhập khẩu Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; Hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB. 41• Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế. • Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. • Tổng số thuế TTĐB được hoàn lại tối đa không quá số thuế TTĐB đã nộp của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. 42• Thời gian nộp hồ sơ và tiền thuế tiêu thụ đặc biệt - Đối với thuế TTĐB nộp theo tháng? - Đối với hàng nhập khẩu? - Đối với trường hợp nộp thuế TTĐB theo từng lần phát sinh? 43 Bài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt là tập hợp các bài học thuế tiêu thụ đặc biệt thành một danh sách. Các bài học được viết theo mô hình lý thuyết để các bạn có thể tham khảo, danh sách bài giảng này được xem là kho tư liệu về thuế tiêu thụ đặc biệt của nước Việt giảng thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những loại thuế thuộc hệ thống thuế của Việt Nam. Vai trò của loại thuế này càng được khẳng định khi nhà nước các phát triển và mức sống của người dân được tăng sao lại như vậy? Mức sống người dân tăng thì nhu cầu đi tìm những mặt hàng xa xỉ, mặt hàng không thiết yếu,…cũng tăng lên. Do đó cần có một loại thuế kìm hãm lại những tác động tiêu cực này. Đó là nhờ vào thuế tiêu thụ đặc giảng thuế tiêu thụ đặc biệtMức độ hiểu biết của các công dân về thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không cao lắm. Do đó danh sách bài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt này cực kỳ có ý nghĩa đối với đây kế toán Ytho xin giới thiệu đến các bạn danh sách bài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt như sauThuế tiêu thụ đặc biệt là gìLịch sử của thuế tiêu thụ đặc biệtĐặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt tiếng Anh là gìVai trò của thuế tiêu thụ đặc biệtĐối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệtĐối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệtĐối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệtCăn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệtThuế suất thuế tiêu thụ đặc biệtHoàn thuế tiêu thụ đặc biệtCách khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệtPhương pháp hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệtThời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệtKê khai thuế tiêu thụ đặc biệtHướng dẫn cách kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt trên tờ khai 01 TTĐB+ Cách điền vào bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế TTĐB mẫu 01 1 TTĐB+ Cách điền vào bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào chịu thuế TTĐB mẫu 01 2 TTĐBBài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt

bài giảng thuế tiêu thụ đặc biệt