bài 8 thủy tức sinh học 7
Giải Sinh lớp 7 Bài 8: Thủy tức Bài 1: Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức. Lời giải: Tế bào gai - - Giới thiệu tin bài Giải Sinh lớp 7 Bài 8: Thủy tức hay nhất.
Theo nghiên cứu ngành hẹp, để tận dụng năng lượng sinh học dùng cho phát điện và phát nhiệt do Dự án BEM của tổ chức GIZ tiến hành vào năm 2021, tiềm năng khí sinh học ở Việt Nam có thể đạt khoảng 1.400MW vào năm 2035.
Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 8 trang 29: Quan sát hình 8.2, mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của thủy tức. Trả lời: - Kiểu sâu đo: cắm phần lỗ miệng và cả đế xuống giá thể → co phần đế lại gần lỗ miệng → trượt phần lỗ miệng về trước → co phần đế lại gần lỗ miệng => cứ như vậy di chuyển bằng
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Lý thuyết môn Sinh học lớp 7Tóm tắt lý thuyết Sinh học 7Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 8 là tài liệu tham khảo hữu ích do VnDoc biên soạn nhằm hỗ trợ quá trình dạy và học môn Sinh đạt kết quả thuyết Thủy tứcI. Hình dạng ngoài và di chuyển- Cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn- Di chuyển chậm theo kiểu sâu đo hoặc lộn đầuII. Cấu tạo trongCơ thể gồm 2 phầnPhần dưới là đế, bám vào giá thểPhần trên gồm lỗ miệng và tua miệng tỏa ra- Cơ thể gồm 2 lớp tế bàoLớp ngoài tế bào gai và tế bào mô bì - cơ, tế bào sinh sản, tế bào thần kinhLớp trong tế bào mô cơ - tiêu hóaIII. Dinh dưỡng- Thức ăn sinh vật thủy sinh- Bắt mồi bằng tua miệng- Tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa - ruột túiIV. Sinh sản- Mọc chồi- Sinh sản hữu tính- Tái sinhTrắc nghiệm Sinh học 7 bài 8Câu 1 Loài động vật nào được coi là “trường sinh bất tử”? Thủy tứcC. Trùng biến hìnhD. Trùng giàyCâu 2 Thủy tức là động vật đại diện choA. Ngành động vật nguyên sinhB. Ngành ruột khoangC. Ngành thân mềmD. Ngành chân khớpCâu 3 Môi trường sống của thủy tức làA. Nước ngọtB. Nước mặnC. Nước lợD. Trên cạnCâu 4 Thủy tức có hình dạng như thế nào?A. Dạng trụ Hình Hình Hình 5 Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng nào?A. Không đối xứngB. Đối xứng tỏa trònC. Đối xứng hai bênD. Tất cả đều đúngCâu 6 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sauTua miệng thủy tức chứa nhiều …1… có chức năng …2….A. 1 tế bào gai; 2 tự vệ và bắt mồiB. 1 tế bào gai; 2 tự vệ và bắt mồiC. 1 tế bào sinh sản; 2 sinh sản và di chuyểnD. 1 tế bào thần kinh; 2 di chuyển và tự vệCâu 7 Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể?A. Tế bào mô bì – Tế bào mô cơ – tiêu Tế bào sinh Tế bào cảm 8 Thủy tức thải chất bã ra khỏi cơ thể quaA. Màng tế bàoB. Không bào tiêu hóaC. Tế bào gaiD. Lỗ miệngCâu 9 Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?A. Vì chúng có ruột dạng túiB. Vì chúng không có cơ quan hô hấpC. Vì chúng không có hậu mônD. Vì chưa có hệ thống tuần hoànCâu 10 Đặc điểm của tế bào thần kinh của thuỷ tức làA. Hình túi, có gai cảm Chiếm chủ yếu lớp trong, có roi và không bào tiêu Chiếm phần lớn ở lớp Hình sao, có gai nhô ra ngoài, phía trong toả 11 Đặc điểm của hệ thần kinh của thủy tức làA. Hệ thần kinh hình Hệ thần kinh dạng chuỗi Hệ thần kinh dạng Hệ thần kinh phân tán, chưa phát 12 Thủy tức có di chuyển bằng cách nào?A. Di chuyển kiểu lộn Di chuyển kiểu sâu Di chuyển bằng cách hút và nhả Ý A và B đều 13 Thủy tức hô hấpA. Bằng phổiB. Bằng mangC. Bằng toàn bộ bề mặt cơ thểD. Bằng cả ba hình thứcCâu 14 Tế bào nào giúp thủy tức tự vệ và bắt mồi?A. Tế bào gaiB. Tế bào mô bì – cơC. Tế bào sinh sảnD. Tế bào thần kinhCâu 15 Thủy tức tiêu hóa ởA. Tế bào gaiB. Tế bào sinh sảnC. Túi tiêu hóaD. Chất nguyên sinhCâu 16 Ở thủy tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?A. Tiêu hóa thức Thu nhận, xử lí và trả lời kích thích từ môi trường Bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều Ý A và B đều 17 Hình thức sinh sản vô tính của thủy tức là gì?A. Phân Mọc Tạo thành bào Ý A và B đều 18 Phát biểu nào sau đây về thủy tức là đúng?A. Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ Có khả năng tái 19 Ở thủy tức đực, tinh trùng được hình thành từA. Tuyến hình Tuyến Tuyến hình Tuyến 20 Thủy tức bắt mồi có hiệu quả nhờA. Di chuyển nhanh nhẹnB. Phát hiện ra mồi nhanhC. Có tua miệng dài trang bị các tế bào gai độcD. Có miệng to và khoang ruột rộngĐáp ánCâu 1 BCâu 6 ACâu 11ACâu 16 CCâu 2 BCâu 7 ACâu 12 DCâu 17 BCâu 3 ACâu 8 DCâu 13 CCâu 18 DCâu 4 ACâu 9 BCâu 14 ACâu 19 CCâu 5 BCâu 10 DCâu 15 CCâu 20 C-Sau khi học xong lý thuyết Sinh học 7, mời các bạn kiểm tra kiến thức qua việc hoàn thành bài trắc nghiệm môn Sinh được xây dựng hệ thống theo chương trình học SGK tại
Tóm tắt lý thuyết Hình dạng ngoài và di chuyển a. Hình dạng ngoài Toàn thân thủy tức có hình trụ dài, phần dưới thân có đế để bám vào giá thể, phần trên là lỗ miệng, xung quanh có 8 tua miệng tỏa ra rất dài gấp nhiều lần chiều dài cơ thể và có khả năng co ngắn lại, có chức năng bắt mồi, di chuyển và cảm giác. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, dài và nhỏ. b. Di chuyển Kiểu sâu đo Kiểu lộn đầu Cấu tạo trong Thành cơ thể có 2 lớp Lớp ngoài gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ. Lớp trong tế bào mô cơ - tiêu hoá Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng. Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa gọi là ruột túi. Dinh dưỡng Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng. Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ tế bào tuyến. Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể. Sinh sản Các hình thức sinh sản Sinh sản vô tính Các chồi mọc lên từ vùng sinh chồi ở giữa cơ thể. Lúc đầu là một mấu lồi, sau đó lớn dần lên rồi xuất hiện lỗ miệng và tua miệng của con non, thủy tức non sau đó tách khỏi cơ thể mẹ thành một cơ thể độc lập và hình thành cơ thể trưởng thành. Tái sinh Thủy tức có khả năng tái tạo toàn bộ cơ thể khi chỉ còn 1 bộ phận trong điều kiện môi trường đặc biệt. Sinh sản hữu tính Tế bào trứng được tinh trùng của thủy tức đực đến thụ tinh. Sau khi thụ tinh, trứng phân cắt nhiều lần rồi tạo ra thủy tức con. Sinh sản hữu tính thường xảy ra khi thiếu thức ăn, ở mùa lạnh.
bài 8 thủy tức sinh học 7