bài 7 sinh 12
Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị. Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. Bài 2: Phiên mã và dịch mã. Bài 3: Điều hòa hoạt động gen. Bài 4: Đột biến gen. Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc
Hướng dẫn Soạn Sinh 12 Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN bám sát nội dung SGK Sinh học 12 trang 6, 7, 8 , 9, 10 theo chương
2. Giải bài tập SGK Sinh lớp 12 Bài 11 trang 49 1. Bài 1 (trang 49 SGK Sinh học 12 Bài 11): 2. Bài 2 (trang 49 SGK Sinh 12 Bài 11): 3. Bài 3 (trang 49 SGK Sinh học 12 Bài 11): 4. Bài 4 (trang 49 SGK Sinh 12 Bài 11): 3. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. YOMEDIA Giải bài 7 tr 67 sách GK Sinh lớp 12 Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn sang cho con là A. tính trạng. B. kiểu hình. C. kiểu gen. D. alen. Gợi ý trả lời bài 7 Đối với các loài sinh sản hữu tính, bổ hoặc mẹ chỉ di truyền nguyên vẹn sang cho con là alen ⇒ Đáp án D- Mod Sinh Học 12 HỌC247 Nếu bạn thấy gợi ý trả lời Bài tập 7 trang 67 SGK Sinh học 12 HAY thì click chia sẻ 1. đột biến lặp đoạn NST. 2. đột biến chuyển đoạn NST. 3. đột biến mất đoạn NST. 4. đột biến đảo đoạn NST. Số phương án đúng là a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 1 AAAa × AAAa. 2 Aaaa × Aaaa. 3 AAaa × AAAa. 4 AAaa × Aaaa. Số đáp án đúng là a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 a. lần 6 và lần 9. b. lần 8 và lần 11. c. lần 5 và lần 8. d. lần 7 và lần 10. Cho cây P có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Kết luận đúng khi nói về kiểu hình ở F1 là a. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả bầu dục hoặc quả tròn. b. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả bầu dục. c. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số cây có quả tròn và 25% số cây có quả bầu dục. d. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả tròn, 25% số cây quả bầu dục và 50% số cây có cả quả tròn và quả bầu dục. 1. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gen điều hòa và vùng vận hành O 2. Vùng Q có thể liên quan đến vùng khởi động 3. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng vận hành 4. Đoạn R, U chắc chắn liên quan đến gen điều hòa a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng P, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F 2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên? 1 F2 có 10 loại kiểu gen. 2 F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn. 3 Ở F 2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%. 4 F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%. 5 Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84% a. 1, 2 và 3. b. 1, 2 và 4. c. 1, 2 và 5. d. 2, 3 và 5. Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây? 1 Bị đồng thời cả hai bệnh G và H. 2 Chỉ bị bệnh H. 3 Chỉ bị bệnh G. 4 Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H. a. 4 b. 3 c. 2 d. 1 A. hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n-2 B. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+1 và 2n-1 C. hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n-1 D. ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n-2 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 7 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 2%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 1%. Alen A1 quy định màu lông đen trội hoàn toàn so với các alen \{A_2},{A_3},{A_4}\; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen \{A_3},{A_4}\; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen 1 con lông vàng. III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen 1 con lông xám. IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng 1 con lông trắng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Tính trạng hình dạng quả do một gen có hai alen quy định, trong đó alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho phép lai \\left P \rightAa\,\,BD/bd \times Aa\,\,Bd/bD\ ở thu được một số cây cao 180 cm, quả tròn chiếm tỉ lệ 4,9375%. Biết không có đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 bên với tần số như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng về phép lai trên? I. Tần số hoán vị gen của P là 30%. II. Tỉ lệ cây cao 180 cm, quả dài là ở là 1,5%. III. Tỉ lệ cây cao 190 cm, quả tròn ở là 17,75%. IV. Số cây cao 200 cm, quả tròn ở là 4,9375%. V. Có 7 kiểu gen quy định cây có chiều cao 190 cm, quả tròn. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. I. Nếu có hoán vị gen xảy ra thì có tối đa 400 kiểu gen. II. có 33% tỉ lệ kiểu hình A-B-D-H-. III. có 16,5% số cá thể cái và mang tất cả các tính trạng trội. IV. có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. a. 3 ; AB, Ab, ab hoặc Ab, aB, ab b. 2; AB, ab hoặc Ab, aB. c. 4; AB, Ab, ab, aB. d. 6; AB, Ab, aB, ab, A, a a. Một trong các tế bào con sẽ có ADN phóng xạ. b. Không tế bào con chứa phóng xạ. c. Thymine phóng xạ sẽ cặp với Guanine không phóng xạ. d. ADN phóng xạ có trong cả hai tế bào con. a. Một cặp nucleotit A-T được thêm vào đoạn gen. b. Một cặp nucleotit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen. c. Một cặp nucleotit G-X đã được thay thế bằng cặp nucleotit A-T d. Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau. Cho các con F1 lai với nhau, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ; 25% con có lông đen, chân cao 45% con lông lang trắng đen, chân cao 5% con lông lang trắng đem, chân thấp 5% con lông trắng, chân cao 20% con lông trắng, chân thấp. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Màu sắc lông đo hai gen trội không alen tương tác với nhau quy định. II. Xảy ra hoán vị 1 bên với tần số 20% III. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đen, chân cao. IV. Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 20% a. 1 b. 3 c. 2 d. 4 Phép lai Lông xám Lông nâu Lông trắng 1 44 61 15 2 100 68 11 3 18 40 19 Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Con đực X có kiểu hình lông trắng. II. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế. III. Kiểu hình lông nâu được tạo ra từ phép lai 1 có thể do 3 loại kiểu gen quy định. IV. Cho một con đực lông nâu ở phép lai 2 giao phối với một con cái lông nâu ở phép là 3, thu được đời con có 100% kiểu hình lông nâu có xác suất là 50%. a. 2 b. 4 c. 1 d. 3 - Trường hợp 1 Hai gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. - Trường hợp 2 Hai gen A,a và B,b nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau? I. Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau. II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau. III. Số loại giao tử tao ra ở hai trường hợp đều bằng nhau. IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở 2 trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là 50%. A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 I. 10% trong trường hợp hoán vị gen II. 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn III. 15% trong trường hợp hoán vị gen IV. 30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn V. 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn a. 3 b. 4 c. 2 d. 1 a. 2,5% b. 8,75% c. 3,75% d. 10% Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cây có kiểu gen quy định cây thân thấp được đào thải hoàn toàn ngay sau khi được nảy mầm. Một quần thể ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc di truyền là 0,24 AABB 0,12 AABb 0,24 AAbb 0,16 AaBB 0,08 AaBb 0,16 Aabb. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1 Ở thế hệ P, tần số tương đối của alen a là 0,5; tần số tương đối của alen B là 0,5. 2 F1, trong tổng số các cây thân cao, hoa đỏ; cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 4/11. 3 F1, trong tổng số các cây thân cao, hoa trắng; cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 7/8. 4 Cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn; trong số các cây bị đào thải ở thế hệ F2, các cây có kiểu gen đồng lặn chiếm tỉ lệ 99/39204. a. 3 b. 4 c. 1 d. 2 Kết thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 8064 tế bào mang bộ NST bình thường. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai ? 1 Kết thúc quá trình nguyên phân đã tạo ra 32 tế bào con mang bộ NST 2n -1 2 Kết thúc quá trình nguyên phân, tỷ lệ tế bào mang bộ NST 2n +1 chiếm tỷ lệ 1/254 3 Mỗi tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân bất thường bởi hai tế bào trên, nguyên phân liên tiếp 4 lần 4 Quá trình nguyên phân bất thường của 2 tế bào con xảy ra ở lần nguyên phân thứ bảy. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 a. 14 KG và 8 KH. b. 9 KG và 4 KH. c. 10 KG và 6 KH. d. 14 KG và 10 KH. A. 8%. B. 16%. C. 21%. D. 10,5%. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 1,25% B. 12,5% C. 2,5% D. 25% A. 1/32. B. 1/512. C. 189/512. D. 1/1024. 1 1 2 1 2 1 1 1 1 3 1 1 1 1 2 2 4 3 3 1 1 A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 1 Trong số các cây hoa trắng ở đời F1 của phép lai, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 7/16. 2 Ở F1 có tối đa 5 kiểu gen quy định cây hoa trắng. 3 Ở F1 có tối đa 8 kiểu gen khác nhau. 4 Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của hai gen alen tương tác lẫn nhau theo kiểu bổ sung. a. 2 b. 1 c. 4 d. 3 a. \X^WX^W x X^WY\ b. \X^WX^Wx X^wY\ c. \X^WX^w x X^WY\ d. \X^wX^w x X^WY\ Trong đó cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 20 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất có chiều cao 240 cm thụ phấn cho cây thấp nhất thu được F1; cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 180 cm ở F2 chiếm tỉ lệ a. 37,5%. b. 42,5%. c. 12,5%. d. 31,25%. a. A = T = 484; G = X = 715. b. A = T = 720; G = X = 480. c. A = T = 475; G = X = 725. d. A = T = 480; G = X = 720. a. 21,64%. b. 23,16%. c. 52,25%. d. 66,25%. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
YOMEDIA Giải bài 7 tr 27 sách BT Sinh lớp 12 Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao A, thân thấp a ; chín muộn B, chín sớm b ; hạt dài D, hạt tròn d phân li độc lập. Cho thứ lúa dị hợp về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn. 1. Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1. b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1. c Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1. d Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1. e Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1. 2. Đem lai phân tích thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên thì kết quả đời FB sẽ như thế nào? Hướng dẫn giải chi tiết bài 7 1. Xác định các tỉ lệ a P AaBbDd x AABbdd Số loại kiểu gen ở F1 có 2 x 3 x 2 = 12 kiểu Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 AA Aa 1BB 2Bb 1bb Dd dd AA Aa 1 BB 1 AABBDd 1 AaBBDd Dd 1 AABBdd 1 AaBBdd dd 2 Bb 2 AABbDd 2 AaBbDd Dd 2 AABbdd 2 AaBbdd dd 1 bb 1 AAbbDd 1 AabbDd Dd 1 AAbbdd 1 Aabbdd dd b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 Có 1 thân cao x 3 chín muộn 1 chín sớm x 1 hạt dài 1 hạt tròn => 4 kiểu hình với tỉ lệ phân li là 3 cao, muộn, dài 1 cao, sớm, dài 3 cao, muộn, tròn 1 cao, sớm, tròn. c Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1 = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8. d Tỉ lộ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1 = 1 x 1/4 x 0 = 0. e Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1 = 0 x 1/4 x 1/2 = 0. 2. Lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên có tất cả 23 = 8 phép lai vì đối với mỗi cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng có thể mang kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Nếu đời con FB đồng tính về tính trạng nào thì cá thể đem lai có kiểu gen đồng hợp về tính trạng đó, do đó ta có các kết quả lai. P Thân cao, chín muộn, hạt dài x Thân thấp, chín sớm, hạt tròn AABBDD X aabbdd → 100% cao, muộn, dài AaBBDD X aabbdd → 50% cao, muộn, dài 50% thấp, muộn, dài AABBDd X aabbdd → 50% cao, muộn, dài 50% cao, muộn, tròn AABbDD X aabbdd → 50% cao, muộn, dài 50% cao, sớm, dài AaBbDD X aabbdd → 25% cao, muộn, dài 25% cao, sớm, dài 25% thấp, muộn, dài 25% thấp, sớm, dài AaBBDd X aabbdd → 25% cao, muộn, dài 25% cao, muộn, tròn 25% thấp, muộn, dài 25% thấp, muộn, tròn AABbDd X aabbdd → 25% cao, muộn, dài 25% cao, sớm, dài 25% cao, muộn, tròn 25% cao, sớm, tròn AaBbDd X aabbdd → 12,5% cao, muộn, dài 12,5% cao, sớm, dài 12,5% cao, muộn, tròn 12,5% cao, sớm, tròn 12,5% thấp, muộn, dài 12,5% thấp, sớm, dài 12,5% thấp, muộn, tròn 12,5% thấp, sớm, tròn- Mod Sinh Học 12 HỌC247 Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 7 trang 27 SBT Sinh học 12 HAY thì click chia sẻ gen Acó 5 alen ,gen D có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trê NST X không có alen tương ứng nằm trên Y; gen B nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên NST X có 3 alen .Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là? một kgen có AaBbmột kgen có AaBb DE/de. cho 16 loại giao tử. trong đó giao tử AbDe=4,5% biết rằng ko có đột biến gen, diễn biến trong quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn là giống nhau. biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trộn là trội hoàn toàn. nếu cho cơ thể trên tự thụ thì tỉ lệ kh mang tính trạng trội ở đời con là bao nhiêu biện luận viết sđl Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực mắt đỏ, chân cao với một cá thể cái mắt đỏ, chân cao P, F1 thu được tỉ lệ 37,5% ♀mắt đỏ, chân cao 12,5% ♀mắt trắng, chân cao 15% ♂ mắt đỏ, chân cao 21,25% ♂ mắt trắng, chân thấp 10% ♂ mắt trắng, chân cao 3,75% ♂ mắt đỏ, chân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến gen, nếu cho con cái mắt đỏ, chân cao của P lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ, chân cao ở Fb sẽ là? A. 25%. B. 27%. C. 22,5%. D. 20%. Biết 2 tính trạng màu sắc và kích thước lông chó do 2 cặp gen quy định. Đem lai chó lông đen ngắn với nhau thu được F1 89 lông đen ngắn 31 lông đen dài 29 lông trắng ngắn 11 lông trắng dài Biện luận và viết sơ đồ lai 1/ Ở cà chua, cây cao là trội so với cây thấp, quả đỏ là trội so với quả vàng. Các gen này tồn tại trên NST thường a/ Viết các KG có thể có của cơ thể cây cao quả vàng, cây thấp quả đỏ, cây cao quả đỏ b/ Dem lai cà chua cây cao quả đỏ lai với cây thấp quả vàng thu được F1 204 cao đỏ 201 cao vàng 203 thấp đỏ 200 thấp vàng Biện luận để tìm KG của P và viết sơ đồ lai Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to 18 cá vảy trắng, nhỏ 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Tìm kiểu gen của F1 aj giúp e vs đg cần gấp tks xét các gen nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng .Khi tiến hành lai hai cá thể với nhau thu được kết quả 136 lông đen dài 45 lông đen ngắn 44 lông nâu dài 15 lông nâu ngắn .Biết không có hiện tượng hoán vị gen với tần số 50% . Giair thích và xác định kiểu gen với hai cá thể đem lai khi lai cà chua đỏ tròn với cà chua vàng bầu , F1 thu được 100% đỏ tròn .Cho F1 tự thụ phấn thu được 1500 cây trong đó có 990 cây dỏ tròn .Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2 biết mỗi gen quy định một tính trạng và các cây F1 có quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau ở một loài, P thuần chủng cây cao quả dài lai với cây thấp quả tròn. F1 thu được toàn cây cao quả tròn, Cho F1 tự thụ phấn được F2 36000 cây trog đó có kiểu hình thân cao quả dài là 8640 cây . Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, quá trình giảm phân bình thường .Biện luận và viết sơ đồ lai Xét 3 cặp alen phân li độc lập Aa, Bb, Dd qui định 3 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn định kiểu gen của cá thể đồng hợp 3 cặp gen. thể dị hợp 2 cặp gen, đồng hợp 1 cặp gen sẽ có bao nhiêu kiểu gen? thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ bao nhiêu? phép lai P AaBbDd x AabbDd kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen, số kiểu hình xuất hiện ở F1? lệ xuất hiện kiểu gen AaBbdd, aaBBdd ở F1 là bao nhiêu? lệ xuất hiện kiểu hình A-B-D, aabbDd ở F1? cá thể AaBbDd giao phối với một số cá thể khác cá thể I cho kết quả phân li tỉ lệ kiểu hình 113. Xác định kiểu gen của cá thể I. cá thể II cho kết quả phân li tỉ lệ kiểu hình 121 11 121. Xác định kiểu gen của cá thể II. cá thể III cho kết quả phân li tỉ lệ kiểu hình lần lượt về 3 tính trạng là 11 1 31. Xác định kiểu gen của cá thể III. cá thể IV cho kết quả phân li tỉ lệ kiểu hình lần lượt là 3 3 3 1 1 1 1. Xác định kiểu gen của cá thể IV. cá thể V cho kết quả phân li tỉ lệ kiểu hình là 3 3 1 1. Xác định kiểu gen của cá thể V. Ta có cho con đực XY có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ .Các cá thể đực F1 giao phối tự do,đời F2 thu được 18,75%con đực mắt đỏ25% con đực mắt vàng 6,25% con đực mắt trắng 37,5% con cái mắt đỏ 12,5% con cái mắt cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ quần thể ban đầu có 0,4375AA+0,5625aa,qua 6 thế hệ tự phối thì kiểu hình của quàn thể hoa đỏ 25% đỏ 56,25 đỏ 50 trắngd,87,5 đỏ 12,5 trắng cho cây vàng trơn lai với cây xanh trơn thu được 1 vàng trơn 1 xanh trơn,thế hệ p có kiểu gen các cặp gen trên các nst khác nhau,phép lai AaBbDD với aaBbDd thu được đời con có kiểu gen dị hợp về tất cả các mặt chiếm bao nhiêu phần Ở 1 loài thực vật alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so vs a quy định quả bầu, alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so vs a quy định chín muộn. Cho quả bầu dục, chín sớm giao phấn vs quả tròn chín sớm P thu đc f1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó quả tròn chín sớm chiếm tỉ lệ Biết rằng ko xảy ra đột biến, theo lý thuyết ở F1 cây tròn chín muộn chiếm tỉ lệ Một quần thể người có 1050 cá thể mang AA , 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang lúc cân bằng quần thể có 6000 cá thể thì số cá thể dị hợp là Ở 1 loài, khi đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 đồng loạt xuất hiện lúa cao, chín sớm. Tiếp tục cho F1 lai với thân thấp, chín muộn thu được thế hệ lai có 4 kiểu hình như sau 302 cây thân cao, chín sớm 297 cây thân cao, chín muộn 296 cây thân thấp, chín sớm 305 cây thân thấp, chín muộn. biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định 1. Giải thích đặc điểm di truyền chi phối 2 cặp tính trạng. 2. Lập sơ đồ lai từ P đến F2. 3. Nếu muốn F1 phân ly 31 về tính trạng kích thước, tính trạng về thời gian chính đồng tính thì kiểu gen của P có thể như thế nào? 4. Nếu muốn F1 đồng tính về kích thước thân tính trạng thời gian chín phân li 11 thì kiểu gen của P có thể như thế nào? Ở một loài động vật, cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ Giới đực 6 lông xám 2 lông vàng. Giới cái 3 lông xám 5 lông vàng. Tiếp tục cho các con lông xám ở F2 giao phối với nhau, xác suất để F3 xuất hiện một con mang toàn gen lặn là Chọn câu trả lời đúng A. 1/16 B. 1/36 C. 1/72 D. 1/80 ở đậu hà lan, gen Athân cao alen athân thấp; ghen Bhoa đỏ, alen b hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1, nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao,hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ Cho 2 nòi chó thuần chủng lông trắng dài và lông đen ngắn giao phối với nhau được F1 cho F1 tiếp tục giao phố với nhau f2 thu được 162 cá thể trong đó có 91 cá thể lông đen dài . Xác định a, Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng trên b, F2 còn xuất hiện những kiểu hình nào ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? Cơ thể có kiểu gen Ab/aB giảm phân với tần số trao đổi chéo f=16% sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ Ở giống cá kiếm tính trạng mắt đen do gen D quy định, tính trạng mắt đỏ do gen d quy địnha trogn một phép lai giữa cặp cá bố mẹ người ta thu được 1498 con cá mắt đen và 496 cá mắt đỏ . Xác định kiểu gen , kiểu hình của cặp cá bố mẹ đem lại bNếu không biết kiểu gen của cặp cá bố mẹ thì chọn cặp bố mẹ đem lại có kiểu hình ntn để đời con đồng nhất 1 kiểu Hình Ở giống cá kiếm tính trạng mắt đen do gen D quy định, tính trạng mắt đỏ do gen d quy địnha trogn một phép lai giữa cặp cá bố mẹ người ta thu được 1498 con cá mắt đen và 496 cá mắt đỏ . Xác định kiểu gen , kiểu hình của cặp cá bố mẹ đem lại bNếu không biết kiểu gen của cặp cá bố mẹ thì chọn cặp bố mẹ đem lại có kiểu hình ntn để đời con đồng nhất 1 kiểu Hình Cho 2 cây hoa thùân chủng cùng lòai giao phấn vs nhau đc F1 tíêp tục giao phấn vs nhau đc F2 . Xuất hịên hoa đỏ và vàng. Hịêu tỉ lệ giữa 2 lọai hoa này là 12,5%. Xác định quy lụât di truyền chi phối phép lai trên . một quần thể tự thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền ban đầu là P 50%AA 50% định thành phần kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ2. quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền chưa? tại sao?3 nêu các điều kiện cần thiết để đạt trạng thái cân bằng di truyền Câu 1 2,0 điểm 1,0 điểm a. Thế nào là di truyền liên kết? b. Trong nhân tế bào, vì sao trên cùng một nhiễm sắc thể phải mang nhiều gen? c. Khi quan sát bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội một tế bào sinh dưỡng của ếch đang ở kì đầu chứa 52 crômatit. Xác định số nhóm gen liên kết của ếch? 1,0 điểm Cho lai hai thứ lúa thuần chủng thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm thu được F1 toàn thân cao, chín muộn. Cho F1lai phân tích thì kết quả lai thu được 1010 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao, chín muộn. 1008 hạt khi đem gieo mọc thành thân thấp, chín muộn. 1011 hạt khi đem gieo mọc thành thân cao, chín sớm. 1009 hạt khi đem gieo mọc thành thân thấp, chín sớm. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng chiều cao của thân và thời gian chín di truyền độc lập với nhau a. Từ kết quả lai phân tích F1 - Xác định kiểu hình nào là biến dị tổ hợp? - Giải thích và xác định kiểu gen của F1? b. Nếu cho F1 lai với thân cao, chín sớm dị hợp, thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 như thế nào? Câu 2 2,0 điểm 1,0 điểm Một gen có T2 – X2 = 12% tổng số nuclêôtit của gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trong gen này là bao nhiêu? 1,0 điểm a. Nêu điểm khác nhau về sự sắp xếp của nhiễm sắc thể trên thoi phân bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân và kì giữa lần phân bào thứ nhất của giảm phân? b. Trên một cơ thể đực, theo dõi 10 tế bào mầm nguyên phân 5 đợt liên tiếp đã đòi hỏi môi trường cung cấp 24180 nhiễm sắc thể đơn mới. - Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? - Giả thiết có 1000 tinh bào bậc 1 thực hiện giảm phân bình thường, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 1/1000 . Xác định số hợp tử được tạo thành? Câu 3 2,0 điểm 1,0 điểm a. Nêu khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? b. Quan sát một nhiễm sắc thể có trình tự phân bố các gen trước và sau đột biến c. Xác định tên dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? Ngoài dạng trên, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể còn những dạng nào? d. Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì? 1,0 điểm Quan sát trên một đoạn ADN gồm 30 chu kì xoắn, số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN. Sau đột biến, thấy xuất hiện thêm một cặp nuclêôtit A – T. a. Đột biến gen là gì? Chiều dài đoạn ADN trên sau khi bị đột biến bằng bao nhiêu A? b. Số nuclêôtit từng loại của đoạn ADN sau đột biến là bao nhiêu? Câu 4 2,0 điểm 1,0 điểm Quan sát một tế bào ở em bé thấy bộ nhiễm sắc thể gồm 47 chiếc trong đó có 1 cặp nhiễm sắc thể có hình thái, kích thước khác nhau và 3 nhiễm sắc thể thứ 21 có hình thái, kích thước giống nhau, các cặp nhiễm sắc thể còn lại đều bình thường. a. Tế bào trên là của bé trai hay bé gái? Cho biết bé bị bệnh di truyền gì? b. Về bên ngoài, bé có các dấu hiệu biểu hiện của bệnh như thế nào? 1,0 điểm Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người do 1 gen có 2 alen A và a qua ba thế hệ như sau Hãy xác định a. Gen gây bệnh là gen trội hay lặn - Giải thích? b. Một học sinh cho rằng gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X đúng không, giải thích nhận định? Câu 5 2,0 điểm 1,0 điểm Trong một ruộng lạc đậu phộng, có thể có các mối quan hệ nào giữa các sinh vật khác loài cỏ, sâu, vi khuẩn sống trong nốt sần rễ lạc, lạc? Nêu tên gọi cụ thể của mối quan hệ. 1,0 điểm Em hãy nêu ý nghĩa thích nghi ở sinh vật với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của môi trường sống, tương ứng mỗi đặc điểm về hình thái, giải phẫu, sinh lý, tập tính hoạt động - Đặc điểm 1 Một số loài động vật có tập tính ngủ hè. - Đặc điểm 2 Gấu trắng ở vùng Bắc cực có lớp lông bao phủ dày và lớp mỡ nằm dưới da. - Đặc điểm 3 Cây sống ở vùng nhiệt đới, trên bề mặt lá có tầng cutin dày. - Đặc điểm 4 Ở vùng ôn đới, về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng nhiều lá. -HẾT- ở CÀ Mau khi cho hai cây thuần chủng thân cao lai với cây thân thấp thu dc F1 tiếp cho F1 tự thụ phấn với F2 có 335 thân cao-112 thân thấpa/ hãy phát biểu định luật phân li . Viết sơ đồ phép lai trên?b/ khi cho cây F1 lai phân tích thu dc kết quả như thế nào?giúp mình với mấy bạn!!!!!!!! 2 gen A và B có tổng số nu là 2600 tự sao 1 số đợt liên tiếp bằng nhau đã tạo ra 32 gen số nu môi trường cung cấp cho gen A tự sao 1 lần bằng 2/3 số nu môi trường cung cấp cho gen B tự sao 2 số liên kết H tạo thành trong các gen con được tạo ra từ gen B là 22800,từ gen A là 44160. aTính số lần tự sao của gen A và B. bTính chiều dài mỗi gen. cTính số lượng môi trường cung cấp cho quá trình tự sao của mỗi gen. Cảm ơn nhiều ạ! Ở người, gen A quy định bình thường, gen a quy định bệnh bạch tạng. Trong một gia đình bố mẹ mang kiểu gen dị hợp. Hãy xác định tỉ lệ để bố mẹ đó a. Sinh 1 con bình thường. b. Sinh 1 con gái bị bệnh. c. Sinh 1 con gái bình thường hoặc 1 con trai bị bệnh. d. Sinh 1 con bị bệnh và 1 đứa con bình thường. Bài tập SGK khác ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sinh Học Lớp 12 Giải Sinh Học Lớp 12 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 7 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Nâng Cao giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 7 trang 33 Hãy nêu ví dụ về các thể lệch bội mà em đã biết. Lời giải – Thể lệch bội ở NST thường + Thể ba nhiễm 3 NST thứ 21 gây hội chứng Down ở người. + Thể ba nhiễm ở cà độc dược ở 12 cặp NST tạo 12 dạng khác nhau. – Thể lệch bội ở NST giới tính + Tổ hợp OX gây hội chứng Tơcnơ. + Tổ hợp XXY gây hội chứng Claiphentơ. + Tổ hợp XXX gây hội chứng ba X. Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 7 trang 33 Hãy viết sơ đồ giải thích nguyên nhân hình thành các lệch bội NST giới tính ở người. Lời giải Sơ đồ P XX × XY GP XX O X Y F1 X Y XX XXX Hội chứng ba X siêu nữ XXY Hội chứng Claiphentơ O XO Hội chứng Tơcnơ YO Không xuất hiện Bài 1 trang 36 sgk Sinh học 12 nâng cao Đột biến lệch bội và đa bội là gì? Lời giải – Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng. Các dạng thể không 2n – 2, thể một 2n – 1, thể ba 2n + 1, thể bốn 2n + 2 … – Đột biến đa bội là 1 dạng đột biến số lượng NST, trong đó tế bào đột biến chứa nhiều hơn hai lần số đơn bội NST 3n, 4n, 5n … Bài 2 trang 36 sgk Sinh học 12 nâng cao Nêu nguyên nhân phát sinh thể đột biến lệch bội và đa bội. Lời giải – Nguyên nhân phát sinh thể đột biến lệch bội + Tác nhân vật lí, hóa học của môi trường ngoài. + Sự rối loại ở môi trường nội bào dẫn đến sự rối loại phân li NST có thể xảy ra trong giảm phân hoặc nguyên phân. – Nguyên nhân phát sinh thể đột biến đa bội + Tác nhân vật lí, hóa học của môi trường ngoài. + Sự rối loại ở môi trường nội bào dẫn đến sự rối loại phân li NST có thể xảy ra trong giảm phân và nguyên phân. + Do lai xa giữa hai loài khác nhau. Bài 3 trang 36 sgk Sinh học 12 nâng cao Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội. Nêu những ứng dụng của các thể đa bội trong thực tiễn. Lời giải Tự đa bội Dị đa bội – Đa bội cùng nguồn. – Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Gồm đa bội chẵn 2n, 4n, 6n… và đa bội lẻ 3n, 5n, 7n… – Đa bội khác nguồn. – Cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa Bài 4 trang 36 sgk Sinh học 12 nâng cao Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất. Trường hợp nào dưới đây thuộc thể lệch bội? A. Tế bào sinh dưỡng mang 3 NST về một cặp NST nào đó. B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 3n. C. Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST. D. Cả A và C. Lời giải Đáp án D Bài 5 trang 36 sgk Sinh học 12 nâng cao Hãy chọn phương án trả lời đúng. Cơ thể sinh vật có số lượng bộ NST đơn bội trong nhân tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần 3n, 4n, 5n,… đó là dạng nào trong các dạng sau đây? A. Thể lưỡng bội. C. Thể đa bội. B. Thể đơn bội. D. Thể lệch bội. Lời giải Đáp án C Bài thu hoạch Mô tả, nhận xét các quá trình 1. Nhân đôi ADN; 2. Phiên mã; 3. Dịch mã. Trả lời 1. Nhân đôi ADN – Các enzim tháo xoắn phân tử ADN tạo chạc chữ Y, để lộ 2 mạch đơn trong đó một mạch có đầu 3’ – OH và mạch kia có đầu 5’ – P. – ADN pôlimeraza chỉ có thể bổ sung nuclêôtit vào nhóm 3’ – OH nên tổng hợp mạch đó liên tục. Mạch bổ sung thứ 2 tổng hợp từng đoạn ngắn ngược với chiều phát triển chạc chữ Y, sau đó được nối lại nhờ enzim nối ligaza. – Kết thúc ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Nhờ đó, 2 phân tử ADN con được tạo ra giống nhau và giống với ADN mẹ. – Nhân đôi ở sinh vật nhân chuẩn giống cơ chế nhưng sự nhân đôi xảy ra ở nhiều điểm tạo nhiều đơn vị nhân đôi và nhiều loại enzim tham gia. 2. Phiên mã – Giai đoạn khởi đầu Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu khởi đầu phiên mã. – Giai đoạn kéo dài ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung A với U, T với A, G với X và X với G. Chiều tổng hợp của mARN là 5’ → 3’. – Giai đoạn kết thúc Khi enzim gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại. Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được sửa đổi, cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau rồi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin. → Kết quả thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung. 3. Dịch mã * Hoạt hóa axit amin Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin – tARN aa – tARN. * Tổng hợp chuỗi pôlipeptit – Giai đoạn khởi đầu + Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met – tARN UAX bổ sung chính xác với côđon mở đầu AUG trên mARN. + Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi pôlipeptit. – Giai đoạn kéo dài + Tiếp theo tARN mang axit amin thứ nhất aa1-tARN tới vị trí bên cạnh, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ nhất ngay sau côđon mở đầu trên mARN. + Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất met-aa1. + Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN theo chiều 5’ → 3’, đồng thời tARN đã mất axit amin mở đầu rời khỏi ribôxôm. + Sau đó, phức hợp aa2-tARN tiến vào ribôxôm, anticôđon của nó khớp bổ sung với côđon của axit amin thứ hai trên mARN. Liên kết peptit giữa axit amin thứ nhất và axit amin thứ hai aa1- aa2 được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribôxôm tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN. – Giai đoạn kết thúc + Quá trình dịch mã diễn ra cho đến khi gặp côđon kết thúc trên mARN thì dừng lại. + Ribôxôm tách ra khỏi mARN và chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mêtiônin mở đầu cũng tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit. + Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh. Bài thu hoạch STT Đối tượng Số NST / tế bào Giải thích cơ chế hình thành đột biến 1 Khoai môn, khoai sọ hoặc ráy lưỡng bội 2n 2 Khoai môn, khoai sọ tam bội 3n hoặc ráy tứ bội 4n 3 Bệnh nhân Đao 4 Bệnh nhân Tơcnơ Trả lời STT Đối tượng Số NST / tế bào Giải thích cơ chế hình thành đột biến 1 Khoai môn, khoai sọ hoặc ráy lưỡng bội 2n 2n = 28 Bình thường Giao tử n kết hợp với n tạo hợp tử 2n = 28 2 Khoai môn, khoai sọ tam bội 3n hoặc ráy tứ bội 4n 3n = 42 4n = 56 – Giao tử 2n kết hợp với giao tử n tạo hợp tử 3n = 42. – Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 4n = 56. 3 Bệnh nhân Đao 2n = 47 Giao tử bình thường n kết hợp với giao tử n + 1 tạo hợp tử 2n + 1 = 47 4 Bệnh nhân Tơcnơ 2n = 45 Giao tử bình thường 22 + X kết hợp với giao tử 22 + O tạo hợp tử 44 + XO = 45
bài 7 sinh 12