bài 34 hóa 10
Giải SBT Hoá học 10 Kết nối bài 5 Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hướng dẫn giải bài 5 Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - sách SBT hóa học 10. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "kết nối tri thức" được biên soạn theo chương
Thông tin ban đầu, sáng sớm hôm nay (16/10), trong lúc đi tập thể dục, người dân phát hiện một người đàn ông trung niên nằm úp mặt xuống bãi cỏ cạnh ghế đá trong khuôn viên cây xanh trên đường Kênh Nước Đen (phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TP.HCM). Lại gần kiểm
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34 - Lời giải sách bài tập Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Hóa học 10.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Ôn tập lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập sgk A. LÝ THUYẾT I. Cấu tạo, tính chất của oxi và lưu huỳnh 1. Cấu hình electron 8O 1s22s22p4 18S 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện XO = 3,44 XS = 2,58 3. Tính chất hóa học cơ bản Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh Tác dụng với kim loại 2Mg + O2 →to 2MgO Tác dụng với phi kim C + O2→to CO2 Tác dụng với hợp chất CO + O2→to CO2 Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh Tác dụng với kim loại S + Fe →to FeS Tác dụng với phi kim S + H2 →to H2S Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 →to SO2 S + F2 →to SF6 II. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro sunfua H2S Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 →to 2S + 2H2O. H2S + 3O2 →to 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh dioxit SO2 SO2 là oxit axit SO2 + H2O ⥩ H2SO3 SO2 thể hiện tính oxi hóa SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O SO2 thể hiện tính khử SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 Chú ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S…. màu đen 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa Quỳ tím hoá đỏ Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O Tác dụng với muối của axit yếu hơn Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4đ,n+2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O Tính háo nước C12H22O11 →H2SO4 đặc 12C + 11H2O
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 10 Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài trang 76 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH NO2 + SO2 → NO + SO3 Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. B. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. C. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hoá. Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Cho biết PTHH 2Mg + SO2 → 2MgO + S Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. Mg là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. B. Mg là chất bị khử, SO2 là chất bị oxi hoá. C. Mg là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. D. Mg là chất bị oxi hoá, SO2 là chất khử. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với cả hai chất là A. đồng và đồngII hiđroxit. B. sắt và sắtIII hiđroxit. C. cacbon và cacbon đioxit. D. Lưu huỳnh và hiđro sunfua Lời giải B Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư. Thể tích khí hiđro đktc được giải phóng sau phản ứng là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít C. 6,72 lít. D. 67,2 lít. Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Tất cả các khí trong dãy nào sau đây làm nhạt nươc brom A. CO2, SO2, H2S B. H2S, SO2, N2, NO C. SO2, H2S D. CO2, SO2, NO2 Lời giải C Bài trang 77 Sách bài tập Hóa học 10 Trộn 200g dung dịch H2SO4 12% với 300g dung dịch H2SO4 40%. Dung dịch thu được có nồng độ là A. 20,8% B. 25,8% C. 28,8% D. 30,8% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sản phẩm hơi nước hấp thụ hết vào 18g dung dịch H2SO4 80%. Say khi hấp thụ nước, dung dịch H2SO4 có nồng độ là A. 20% B. 30% C. 40% D. 50% Lời giải C Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Giả sử hiệu suất của phản ứng đều là 100% thì khối lượng H2SO4 sản xuất được từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là A. 1,568 tấn B. 1,725 tấn C. 1,200 tấn D. 6,320 tấn Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Sục một lượng dư khí H2S vào 16g dung dịch CuSO4 thu được 1,92g kết tủa đen Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là A. 20% B. 30% C. 40% D. 25% Lời giải A Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . Cho toàn bộ X phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất,ở đktc. Tìm m. Lời giải – Từ quá trình phản ứng ta thấy số oxi hoá của các chất phản ứng ở trạng thái đầu là Áp dụng ĐLBT electron ta có Bài trang 78 Sách bài tập Hóa học 10 Nung m gam hỗn hợp bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí z. Dẫn z qua dung dịch CuNO32 dư, thu được 9,6 gam kết tủa đen. Lời giải – Chất rắn không tan trong HCL dư là S => mS dư = 3,8g Kết tủa đen là CuS => nCuS = 0,1 = nH2S = nS phản ứng mS phản ứng = 3,2g 0,2 mol Z gồm 0,1 mol H2S và 0,1 mol H2 mban đầu = 3,8 + 3,2 = 7g Ta lại có nFe p/u = nS p/u = 0,1 mol nFe dư = nH2 = 0,1 mol nFe ban đầu → mFe ban đầu = 0,2 .56 = 1,12 g Vậy m = 11,2 + 0,7 = 18,2 gam
FloHóa học 10 FloVnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34, tài liệu gồm 5 bài tập trang 139 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham bài tập Hóa 10 nâng caoBài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?A. HCl;B. H2SO4;C. HF;D. HNO3Lời giảiChọn 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân?Lời giảiNgười ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân.Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn giảiPhản ứng minh họa flo mạnh hơn cloH2k + F2k -> 2HFk phản ứng nể ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC.H2k + Cl2k -> 2HClk chiếu sáng.3F2 + 2Au -> 2AuF3 Ở điều kiện thường.Cl2 + Au -> không phản ứng ở điều kiện 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua?Lời giảiTính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric- Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2OTính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong 5 trang 139 sgk Hóa học 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu đượcLời giảiTa có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol.Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết + NaCl → AgCl + NaNO30,01 0,01Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam.-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
bài 34 hóa 10