bài 12 lý 10
Giúp con học giỏi Vật Lý 10 hơn một cách nhanh chóng. Nội dung bài luyện tập phong phú được biên soạn bám sát theo nội dung SGK Vật Lý 10. Ngoài ra còn có phần Giải bài tập SGK Vật lý 10 với mục đích hướng dẫn các em làm bài tốt hơn.
Tham khảo lời giải các bài tập Bài 12: Lực đàn hổi của lò xo - Định luật húc khác • Trả lời câu hỏi C1 trang 71 – Bài 12 - SGK môn Vật lý lớp 10 Dùng hai tay kéo dãn một
SBT Vật lý lớp 10. Trang chủ Lớp 10 SBT Vật lý lớp 10. Giải Bài tập trong sách bài tập Vật Lý 10 - SBT Lý 10 chương Động học chất điểm, cân bằng - chuyển động chất rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, chất rắn, chất lỏng đầy đủ, chi tiết nhất trên Baitapsgk
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Chuyển động ném ngang a. Khái niệm chuyển động ném ngang - Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực. b. Thí nghiệm Hình Thí nghiệm về chuyển động nằm ngang Bi B được thanh thép đàn hồi ép vào vật đỡ. Khi dùng búa đập nhẹ vào thanh thép, thanh thép không ép vào bi B nữa làm bi B rơi tự do, đồng thời đẩy bi A theo phương nằm ngang khỏi giá đỡ với vận tốc \\text{v}_0\. Cả hai viên bi đều chạm đất cùng một lúc. Hình Ảnh chụp hoạt nghiệm chuyển động của hai viên bi A và B Phân tích ảnh chụp hoạt nghiệm trên giúp so sánh chuyển động rơi tự do của bi B sự thay đổi vị trí của bi B theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu \\text{v}_{0y}\ với sự thay đổi vị trí theo phương thẳng đứng của viên bi A bị ném ngang với vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang \\text{v}_{0x}=\text{v}_0\. c. Phân tích kết quả thí nghiệm - Phân tích chuyển động của vật bị ném ngang thành hai chuyển động thành phần chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng và chuyển động thành phần theo phương nằm ngang. Hai chuyển động thành phần này độc lập với nhau. - Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng + Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng của vật là chuyển động rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0. + Nếu chọn chiều dương là chiều từ trên xuống và gọi H là độ cao của vật khi bị ném ngang thì \H=\dfrac{1}{2}. t=\sqrt{\dfrac{2H}{g}}\ + Công thức trên cho thấy Thời gian rơi của vật bị ném ngang chỉ phụ thuộc độ cao H của vật khi bị ném, không phụ thuộc vận tốc ném. Nếu từ cùng một độ cao, đồng thời ném ngang các vật khác nhau với các vận tốc khác nhau thì chúng đều rơi xuống đất cùng một lúc. - Thành phần chuyển động theo phương nằm ngang + Nếu chọn chiều dương là chiều ném viên bi thì độ dịch chuyển trong chuyển động thành phần nằm ngang là \d_x= + Giá trị cực đại của độ dịch chuyển trong chuyển động thành phần nằm ngang được gọi là tầm xa L của chuyển động ném ngang \L=d_{xmax}= với \t_{max}\ là thời gian rơi của vật, + Do đó \L=\text{v}_0\sqrt{\dfrac{ + Công thức trên cho thấy Tầm xa của vật bị ném ngang phụ thuộc vào độ cao H của vật khi bị ném và vận tốc ném. Nếu từ cùng một độ cao đồng thời ném các vật khác nhau với vận tốc khác nhau thì vật nào có vận tốc ném lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn. Nếu từ các độ cao khác nhau ném ngang các vật với cùng vận tốc thì vật nào được ném ở độ cao lớn hơn sẽ có tầm xa lớn hơn. Chuyển động ném xiên - Khi đá một quả bóng lên cao theo phương xiên góc với phương nằm ngang, người ta thấy quả bóng bay lên rồi rơi xuống theo một quỹ đạo có dạng hình parabol. Chuyển động của quả bóng trong trường hợp này gọi là chuyển động của vật bị ném xiên, gọi tắt là chuyển động ném xiên. a. Phân tích chuyển động ném xiên - Phân tích chuyển động ném xiên thành hai chuyển động thành phần chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng và chuyển động thành phần theo phương nằm ngang. b. Công thức xác định tầm cao và tầm xa của chuyển động ném xiên - Tầm cao \H=d_{ymax}=\dfrac{v_0^2sin^2\alpha}{ - Tầm xa \L=d_{xmax}=\dfrac{v_0^
Ở lớp dưới chúng ta đã biết, lực kế là dụng cụ dùng để đo lực và bộ phận chủ yếu của nó là một lò xo. Tuy nhiên, có một câu hỏi được đưa ra là việc chế tạo lực kế đã dựa trên định luật nào ? Chúng ta sẽ có câu trả lời sau khi nghiên cứu nội dung bài học ngày hôm nay. Mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung của Bài 12 Lực đàn hồi của lò xo và Định luật Húc. Tóm tắt lý thuyết Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo Lực đàn hồi xuất hiện ở 2 đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm nó biến dạng Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng Ví dụ Hình SGK Độ cứng lực đàn hồi của lò xo. Thí nghiệm. Treo quả cân có trọng lượng P vào lò xo thì lò xo giãn ra. Ở vị trí cân bằng ta có \F = P = mg\ Treo tiếp 1, 2 quả cân vào lò xo. Ở mỗi lần, ta chiều dài l của lò xo khi có tải rồi tính độ giãn \\Delta l{\rm{ }} = l - {l_0}\ Ta có kết quả Giới hạn đàn hồi của lò xo. Mỗi lò xo hay mỗi vật đàn hồi có một giới hạn đàn hồi nhất định. Định luật Húc Hookes. Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. \{F_{dh}} = {\rm{ }}k.\Delta l\ k gọi là độ cứng hay hệ số đàn hồi của lò xo, có đơn vị là N/m. Khi quả cân đứng yên \{F_{dh}} = P = mg\ ⇒ \k = \frac{{mg}}{{\Delta l}}\ N/m Chú ý. Đối với dây cao su hay dây thép, lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn. Vì thế lực đàn hồi trong trường hợp này gọi là lực căng. Đối với mặt tiếp xúc bị biến dạn khi bị ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc Bài tập minh họa Bài 1 Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10 cm? Hướng dẫn giải Áp dụng công thức \\small F_{dh }= k\Delta l\ ⇒ \F = 100.{\rm{ }}10.{\rm{ }}{10^{ - 2}} = 10{\rm{ }}N\ Bài 2 Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30cm, khi bị nén lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bắng10 N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu Hướng dẫn giải Áp dụng công thức F = kl Khi lực đàn hồi là 5N \{F_{dh}} = k\Delta {l_1}\left = \right{l_1}-{l_0}\left { = k} \right24-30\ Khi lực đàn hồi bằng 10N \[{F_{dh}} = k\Delta {l_2}\left = \right{l_2}-{l_0}\left { = k} \right{l_2}-30\] Lấy = = 2 \\small \Rightarrow l_2 - 30 = -12\ do lò xo bị nén \\small \Rightarrow l_2 = 30 -12 = 18cm\ - Mod Vật Lý 10 HỌC247 ZUNIA9 Bài học cùng chương
Âm. Nguồn âm Âm là gì ? Sóng âm âm là những sóng cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Nguồn âm là gì? - Nguồn âm là những vật dao động phát ra âm. - Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm Ví dụ Những con vật có thể phát và cảm nhận sóng hạ âm, siêu âm Sự truyền âm - Môi trường truyền âm + Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí; không truyền được trong chân không. + Âm hầu như không truyền qua được các chất xốp như bông, len…\\rightarrow\gọi là chất cách âm. - Tốc độ truyền âm Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định, hữu hạn. Ví dụ Tốc độ truyền âm trong 1 số chất Những đặc trưng vật lý của âm Tần số âm Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm. Cường độ âm và mức cường độ âm - Cường độ âm Cường độ âm là năng lượng của sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. + Kí hiệu I + Đơn vị W/m2 oát trên mét vuông. - Mức cường độ âm + Công thức LB = \\log\frac{I}{I_0}\ + Đơn vị B ben + Nếu dùng đơn vị dB đêxiben 1B=10dB hay LdB = 10lg\\frac{I}{I_0}\ - Một số mức cường độ âm đáng chú ý + 0 dB Ngưỡng nghe + 30 dB Tiếng thì thầm + 40 dB Tiếng nói chuyện bình thường + 60 dB Tiếng ồn áo trong cửa hàng lớn + 90 dB Tiếng ồn ngoài phố + 120 dB Tiếng sét lớn, máy bay lúc cất cánh + 130 dB Ngưỡng đau Âm cơ bản và họa âm. - Nếu dây rung với một bó sóng thì dây phát ra âm có tần số thấp nhất tần số fmin đã biết trong bài Sóng dừng. Ta hãy gọi tần số này là tần số fo và gọi là âm cơ bản còn gọi là họa âm thứ 1. - Khảo sát thực nghiệm cho thấy dây này còn phát ra các âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo .... gọi là họa âm thứ 2, họa âm thứ 3, họa âm thứ 4, ... Các họa âm có biên độ khác nhau khiến đồ thị dao động âm của các nhạc cụ khi phát ra cùng một nốt nhạc cũng khác nhau. Sự khác nhau này phân biệt được bởi âm sắc của chúng. - Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.
bài 12 lý 10