bao nhiêu năm thì quyết toán thuế 1 lần
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (tính từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính). Ví dụ: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 nộp chậm nhất là ngày 31/03/2022. 4. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử
Ai phải làm quyết toán thuế TNCN. Cách tính thuế TNCN. Đối tượng 1: Cá nhân cư trú có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên (thường là người Việt Nam) Đối tượng 2: Cá nhân cư trú có ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ. Cách tính thuế thu nhập cá nhân với chỉ vài giây
Như vậy, thời hạn quyết toán thuế bao nhiêu năm 1 lần hiện chưa được quy định cụ thể. Nhưng nếu để quá 5 năm không quyết toán thì các doanh nghiệp sẽ phải chịu xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp nên chủ động khi quyết toán thuế. Do chưa quy
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Tôi đã nộp hồ sơ tới cơ quan thuế để quyết toán thuế trong thời gian 15/04/2022 này. Người ta đã nhận hồ sơ của tôi và tôi có theo dõi trên trang web của Tổng cục thuế thì hồ sơ của tôi đã được hạch toán thành công nhưng tôi vẫn chưa thấy tiền chuyển vào tài khoản. Không biết chừng nào sẽ nhận được tiền. Cám ơn vì đã tư vấn ạ! Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thì bao nhiêu ngày sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật? Diện kiểm tra trước được hiểu như thế nào? Diện hoàn thuế trước được hiểu như thế nào? Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thì bao nhiêu ngày sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật?Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau"Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn Quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước."Như vậy, Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thu nhập cá nhân thì chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thì bao nhiêu ngày sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật?Diện kiểm tra trước được hiểu như thế nào?Diện kiểm tra trước được quy định tại khoản 2 Điều 44 Thông tư 80/2021/TT-BTC cụ thể như sau"Điều 44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Thông tư này thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế...."Các trường hợp tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC bao gồmĐiều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế...b Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao đối với doanh nghiệp nhà nước, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;đ Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;..."Diện hoàn thuế trước được hiểu như thế nào?Diện kiểm tra trước được quy định tại khoản 2 Điều 44 Thông tư 80/2021/TT-BTC cụ thể như sau"Điều 44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa...2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước."Như vậy, đối với trường hợp của bạn thuộc diện hoàn thuế trước vì bạn đi quyết toán thuế thu nhập cá nhân nên khi cơ quan thuế thông báo chấp nhận hồ sơ quyết toán thuế của bạn thì 06 ngày làm việc sau chậm nhất là ngày 25/04/2022 bạn sẽ được hoàn thuế vào tài khoản ngân hàng hoặc đến nhận tiền mặt.
Doanh nghiệp nên quyết toàn thuế bao nhiêu năm thì hợp pháp? Hồ sơ cần quyết toán thuế gồm những gì? Tất cả sẽ có trong bài viết quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 01 lần?1. Doanh nghiệp quyết toán thuế bao lâu 01 lần?Tại Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế và khai thuế như sau Người nộp thuế cần tính và xác định số tiền thuế cần nộp vào ngân sách Nhà nước một cách trung thực, chính xác và đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế. Theo đó, khi tiến hành kê khai cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với số liệu mình kê Điều 35, Luật Kế toán 03/2003/QH11 đã quy định Các doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế không quá 1 lần trong 1 năm về cùng 1 nội dung. Theo đó khi xuống kiểm tra, cơ quan thuế cần phải thông báo với doanh nghiệp bằng văn bản tối thiểu là 7 cạnh đó, theo Thông tư số 166/2013/TT-BTC, ban hành ngày 15/11/2013, về xử phạt vi phạm hành chính thuế, Bộ Tài chính đã có quy định như sau Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử cứ các quy định trên thì hiện chưa có một văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn bắt buộc phải quyết toán thuế của các tổ chức, doanh nghiệp. Cũng như, nếu quá 05 năm không quyết toán thuế thì các doanh nghiệp sẽ phải chịu xử phạt theo quy định của pháp luật hiện Doanh nghiệp nên chủ động khi quyết toán thuếDo chưa có quy định cụ thể về thời gian quyết toán thuế nên không ít doanh nghiệp chọn mốc thời gian là 05 năm để quyết toán. Việc quyết toán trong thời hạn quá dài dễ dẫn đến nhầm lẫn, thậm chí nếu không làm kịp doanh nghiệp còn phải nộp phạt khoản chi phí không tránh những rủi ro không đáng có xảy ra, các doanh nghiệp nên chủ động hơn khi quyết toán thuế bằng cách chủ động gửi yêu cầu quyết toán thuế lên cơ quan thuế. Hoặc nếu có nhu cầu tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ quyết toán thuế thì có thể liên hệ trực tiếp số 0909 854 850 để được hỗ Hồ sơ khi doanh nghiệp quyết toán thuế– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.– Báo cáo tài chính năm quyết toán. Tùy trường hợp, doanh nghiệp cũng có thể báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình loại phụ lục cho phù vậy, bài viết trên đây đã giúp bạn và doanh nghiệp giải đáp quy định thời hạn quyết toán thuế bao lâu 1 được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệBộ phận Tư vấn Tài chính – Thuế DHTax Add 185 Đường Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Q. Bình Thạnh, Hotline 0909 854 850 Email mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.
Mấy năm quyết toán thuế một lần? Có người cho rằng, sau 3 đến 5 năm thì cơ quan thuế sẽ vào thanh tra, quyết toán doanh nghiệp một lần. Quá 5 năm rồi thì sẽ vô tư, vì lúc đó cơ quan thuế sẽ không xuống quyết toán số liệu của những năm đó nữa. Ví dụ, năm nay là năm N, thì số liệu của những năm N-6 sẽ không bị thanh tra quyết toán nữa.Nhận định như vậy có đúng không, chúng ta cùng tìm hiểu nhéTheo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì Doanh nghiệp khi kê khai thuế và làm báo cáo thuế doanh nghiệp phải tự khai, tự chịu trách nhiệm về số liệu mình đã khai. Và được nộp điều chỉnh bổ sung trước thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh năm quyết toán thuế một lầnĐể trả lời câu hỏi “Mấy năm quyết toán thuế một lần” chúng ta cần nắm rõ quy định về quy trình kiểm tra thuếCăn cứ Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 về quy trình kiểm tra thuế– Tại Khoản 1, Mục II, Phần II – Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế1. Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho 5 năm trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra Đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 lần trong một Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế nếu cần thiết. Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế kể cả đóng mã số thuế nhà thầu, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơ khai thuế, hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành.– Tại Điểm Khoản 4, Mục II, Phần II – Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra theo Mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần. Thời gian bổ sung không quá 5 năm ngày làm việc thực tế.=> Như vậy việc kê khai thuế và làm báo cáo quyết toán thì số liệu là do doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm. Và cơ quan thuế sẽ xuống kiểm tra những số liệu mà doanh nghiệp đã kê khai.+ Cơ quan thuế sẽ phân loại doanh nghiệp để kiểm tra theo 5 trường hợp Kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác.+ Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 1 lần trong một năm.+ Khi cơ quan thuế xuống kiểm tra doanh nghiệp thì phải thông báo trước với doanh nghiệp.+ Mỗi đợt thanh, kiểm tra không quá 5 ngày làm việc thực tế, nếu xét thấy cần kéo dài thời gian kiểm tra thì thời gian bổ sung thêm cũng chỉ kéo dài không quá 5 ngày nữa theo quy định mới bây giờ thì mỗi đợt kiểm tra thuế tại trụ sơ doanh nghiệp là không quá 10 ngày, nếu có gia hạn thì cũng chỉ thêm 10 ngày nữa+ Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, quyết toán thuế của doanh nghiệp trong tất cả các năm mà không phụ thuộc là sau 5 năm hay không.=> Tóm lại, để trả lời câu hỏi “Mấy năm quyết toán thuế một lần” thì theo các văn bản pháp lý ở trên, khi quá 05 năm rồi doanh nghiệp vẫn có thể bị kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp cho những năm chưa quyết toán thuế .Note Có một số quy định liên quan đến con số 05 năm, nhưng có thể bạn đang nhầm lẫn mốc thời gian giữa “thời hạn quyết toán thuế tại trụ sở doanh nghiệp” với “thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế”.Chúc bạn may mắn và thành công!Xem thêm về thanh tra, kiểm tra thuếThủ tục, quy trình thanh tra thuếThủ tục, quy trình kiểm tra thuếHọc kế toán thuế Online từ A-Z
bao nhiêu năm thì quyết toán thuế 1 lần