bai tap chuyen dong co hoc vat ly 8

Lời giải: Cả Vân Long nói Hai người có nhận xét khác hai người chọn vật làm mốc khác để xét chuyển động Bài 1.14 (trang Sách tập Vật Lí 8) Chuyện hai người lái tàu thông minh cảm Năm 1935, chặng đường sắt nối hai ga En-nhi-cốp O-li-san-tra thuộc nước Nga, anh lái tàu Boóc 31 cÂu hỎi trẮc nghiỆm vẬt lÝ lỚp 8 bÀi 3: bÀi tẬp chuyỂn ĐỘng ĐỀu – chuyỂn ĐỘng khÔng ĐỀu có đáp án Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (489.58 KB, 19 trang ) Video Giải bài tập Vật Lí 8 Bài 1: Chuyển động cơ học - Cô Phạm Thị Hằng (Giáo viên VietJack) Để học tốt Vật Lý 8, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Vật Lý 8 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Vật Lý lớp 8. Bài C1 (trang 4 SGK Vật Lý 8): Làm Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Cách nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên Khi nói một vật chuyển động hay đứng yên thì phải nói so với vật làm mốc nào? Muốn biết vật A chuyển động hay đứng yên so với vật B thì ta phải xam xét vị trí của vật A so với vật B. + Nếu vị trí của vật A so với vật B có thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A chuyển động so với vật B. + Nếu vị trí của vật A so với vật B không thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A đứng yên so với vật B. 2. Tính tương đối của chuyển động Để chứng minh chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối thì ta phải chọn ra ít nhất ba vật Vật 1, vật 2, vật 3 sao cho vật 1 chuyển động so với vật 2 nhưng lại đứng yên so với vật 3. II. BÀI TẬP THAM KHẢO Bài 1 Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe khi xe đứng yên ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa A. cũng rơi theo đường thẳng đứng. B. rơi theo đường chéo về phía trước. C. rơi theo đường chéo về phía sau. D. rơi theo đường cong. Giải Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo về phía sau. ⇒ Đáp án C Bài 2 Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì A. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau. B. Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác. C. Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau. D. Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc. Giải Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác. ⇒ Đáp án B Bài 3 Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học? A. Sự rơi của chiếc lá. B. Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời. C. Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước. D. Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ. Giải Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ học. ⇒ Đáp án C Bài 4 Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C A. đứng yên. B. chạy lùi ra sau. C. tiến về phía trước. D. tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau. Giải Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước. ⇒ Đáp án C Bài 5 Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng? A. Người phụ lái đứng yên B. Ô tô đứng yên C. Cột đèn bên đường đứng yên D. Mặt đường đứng yên Giải Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên. ⇒ Đáp án B Bài 6 Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai? A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga. B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu. C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu. D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga. Giải So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên. ⇒ Đáp án C Bài 7 Quỹ đạo chuyển động của một vật là A. đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian. B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian. C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian. D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian. Giải Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian. ⇒ Đáp án A Bài 8 Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này A. Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên. B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động. C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động. D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên. Giải Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên. ⇒ Đáp án A Bài 9 Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động A. thẳng B. tròn C. cong D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn. Giải Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động tròn. ⇒ Đáp án B - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập Chuyển động cơ học môn Vật Lý 8 năm 2020-2021, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Chúc các em học tập thật tốt! Ngày đăng 02/11/2016, 2049 Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT BẢO YÊN ĐỀ TÀI DỰ THI TRI THỨC TRẺ VÌ GIÁO DỤC Tên đề tài RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC VẬT LÍ Nhóm tác giả Nông Văn Thành Điện thoại 01659785891 Nguyễn Hải Nghĩa Điện thoại 0982426016 Khương Thị Hoài Điện thoại 00986168050 Đơn vị Trường PTDTNT THCS&THPT Bảo Yên 1 Đặt vấn đề Hiện việc đổi toàn diện, nâng cao chất lượng dạy học giáo dục Việt Nam quan tâm hàng đầu Việc đào tạo em học sinh có đủ trí, lực tinh thần yêu quê hương đất nước nhiệm vụ không riêng thầy cô, nhà quản lí giáo dục mà nhiệm vụ toàn Đảng, toàn dân Hằng năm, việc lựa chọn, bồi dưỡng, đào tạo phát em học sinh có lực, trí tuệ chuyên sâu lĩnh vực môn học nhà trường đặc biệt quan tâm Việc đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường dựa vào thành tích học sinh giỏi cấp học sinh đòi hỏi nhà quản lí trường học, thầy cô phải nỗ lực khâu hoạch định, đào tạo bồi dưỡng nhân tài nhà trường Tuy nhiên, để có kết gặp không khó khăn từ khâu thành lập đội tuyển, số tất môn KHTN Toán, Lý, Hoá, Sinh… Vật lý môn khoa học khó với em Vật lý môn khoa học thực nghiệm toán học hoá mức độ cao Đòi hỏi em phải có kiến thức, kỹ toán học đinh viêc giải tập vật lý Qua việc tìm hiểu nguyên nhân từ em học sinh rút nguyên khiến em không tự tin tham gia ôn thi môn vật lí khó hiểu, tính toán đòi hỏi nhiều kiến thức, lời giải phức tạp khó có giải cao kì thi, em thiếu hiểu biết kỹ quan sát phân tích thực tế, thiếu công cụ toán học việc giải thích phân tích trả lời Trong môn Vật lí THCS, khối lớp 8, toán “chuyển động ” thuộc chuyên đề “cơ học” gây khó khăn cho học sinh phân định dạng toán xây dựng phương pháp giải Hầu em nhận định dạng toán khó tương đương với kiến thức giải toán cách lập phương trình môn Đại Số Vì để giúp học sinh trình lĩnh hội vận dụng giải tập “chuyển động học” tốt hơn, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí, lựa chọn nội dung “Rèn kĩ giải tập chuyển động học Vật lý 8” để nghiên cứu áp dụng Giải vấn đề Cơ sở lý luận vấn đề - Khái niệm chuyển động học Là thay đổi vị trí vật so với vật khác theo thời gian - Phân loại tập chuyển động học Dựa vào kiện yêu cầu toán để tổng hợp dạng toán có phương pháp giải Các biện pháp tiến hành để giải vấn đề Với nhiều năm tham gia công tác ôn thi học sinh giỏi Vật lí cấp huyện, cấp tỉnh, hệ thống lại toàn dạng tập nâng cao thuộc phần chuyển động học cấp THCS, từ xây dựng phương pháp giải giúp học sinh tiếp cận kiến thức nhanh hơn, dễ hiểu Cụ thể Hoạt động tìm hiểu lý thuyết phần chuyển động học * Tóm tắt lý thuyết Thông qua ví dụ thực tế hình thành cho em khái niệm chuyển động học , chuyển động đều, chuyển động không đều…cụ thể a Sự thay đổi vị trí vật so với vật khác theo thời gian gọi chuyển động học + Một vật coi đứng yên so với vật lại chuyển động so với vật khác b Chuyển động thẳng chuyển động vật quãng đường khoảng thời gian + Chuyển động không chuyển động mà vận tốc vật có độ lớn thay đổi theo thời gian c Vận tốc chuyển động thẳng cho biết mức độ nhanh hay chậm chuyển động đo quãng đường đơn vị thời gian v = s /t Trong s Quãng đường được.m,km t Thời gian s, h v Vận tốc m/s ; km/h 1m/s=100cm/s=3,6km/h Véc tơ vân tốc v có - Gốc đặt điểm vật - Hướng trùng với hướng chuyển động - Độ dài tỷ lệ với độ lớn vận tốc theo tơ xích tuỳ ý cho trước d Phương trình xác đinh vị trí vật A x * Các bước lập phương trình - Chọn toạ độ gốc thời gian, chiều + chuyển động - Viết phương trình x = x0 ± vt x Vị trí vật so với gốc thời điểm x0 Vị trí vật so với gốc toạ độ t=0 “+” Chuyển động chiều dương “ – “ Chuyển động ngược chiều dương Hệ +Nếu hai hay nhiều vật gặp nhau x1 = x2 = … = xn + Nếu hai vật cách khoảng l sảy trường hợp Các khoảng l trước gặp sau gặp nhau x – x =l x1 – x = l e Vẽ sơ đồ thị chuyển động vật Bước 1 Lập phương trình, xác định vị trí vật Bước Lập bảng biến thiên Bước 3 Vẽ đồ thị Bước 4 Nhận xét đồ thị - Tổng hợp vận tốc - Phương trình véc tơ vB = v12 + v23 Hệ + Nếu hai chuyển động chiều v13 = v12 + v23 + Nếu vật chuyển động ngược chiều v13 = {v12 – v23} + Nếu chuyển động có phương vuông góc v13 = v122 + v 232 Trong V12 vận tốc vật so với vật v23 vận tốc vật so với vật v13 vận tốc vật so với vật Phân loại tập chuyển động học phương pháp giải *Các bước giải chung + Bước 1 Tóm tắt đề toán +Bước 2 Vẽ biểu đồ minh họa chuyển động vật, hệ vật thể giá trị thông số chuyển động biểu đồ + Bước 3 Viết biểu thức chuyển động vật, hệ vật điểm mốc xác định biểu đồ +Bước 4 Lập phương trình chuyển động vật xác định yếu tố cần tìm *Dạng tập thường gặp + Dạng Lập công thức đường đi, công thức vị trí vật Bài tập Cùng lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A B cách 60 km , chúng chuyển động chiều Xe thứ khởi hành từ A với vận tốc v1 = 30 km/h, xe hai khởi hành từ B với vận tốc v = 40km/h Hai xe chuyển động thẳng a, Tính khoảng cách hai xe sau kể từ lúc xuất phát b, Sau xuất phát 30 phút xe thứ đột ngột tăng tốc với vận tốc v1’ = 50 km/h Hãy xác định thời điểm vị trí hai xe gặp Phương pháp giải a Vẽ hình biểu diễn vị trí cuả hai xe thời điểm khởi hành - Viết biểu thức đường xe sau thời gian t, từ suy công thức định vị trí xe A hình biểu diễn vị trí cuả hai xe thời điểm sau xuất phát 30 phút - Viết biểu thức đường xe sau thời gian 30 phút , từ suy công thức định vị trí xe A - Lập phương trình tính thời gian hai xe gặp kể từ lúc xe tăng tốc - Xác định vị trí hai xe gặp thời gian Giải a Công thức xác định vị trí hai xe Giả sử hai xe chuyển động đoạn đường thẳng AN V1 V2 A M B N *Quãng đường xe sau thời gian t = 1h là - Xe từ A S1 = = 30x1 = 30 km - Xe từ B S2 = v2t = 40x1 = 40 km Sau khoảng cách hai xe đoạn MN Vì sau xe từ A đến M, xe từ B đến N lúc đầu hai xe cách đoạn AB = 60 km Nên MN = BN + AB – AM MN = S2 + S – S1 = 40 + 60 – 30 = 70 km b Sơ đồ chuyển động vật sau thời gian t V1 A V1’ M’ V2 V2’ B N’ C Sau xuất phát 30 phút quãng đường mà hai xe - Xe 1 S1 = V1 t = 30 1,5 = 45 km - Xe 2 S2 = V2 t = 40 1,5 = 60 km Khoảng cách hai xe lúc đoạn M’N’ Ta có M’N’ = S2 + S – S1 = 60 + 60 – 45 = 75 km Khi xe tăng tốc với V1’ = 50 km/h để đuổi kịp xe quãng đường mà hai xe là - Xe 1 S1’ = V1’ t = 50 t - Xe S2’ = V2’ t = 40 t Khi hai xe gặp C thì S1’ = M’N’ + S2’ S1’ – S2’ = M’N’ Hay 50 t – 40 t = 75 10t = 75 => t = 75/10 = 7,5 Vị trí gặp cách A khoảng l km Ta có l = S1’ + S1 Chính đoạn AC Mà S1’ = V1’.t = 50 7,5 = 375 km Do đó l = 375 + 45 = 420 km Vậy sau 7,5 kể từ lúc hai xe gặp vị trí gặp cách A đoạn đường 420 km Bài tập Lúc 00 người xe đạp đuổi theo người cách 10 km Cả hai người chuyển động với vận tốc 12km/h 4km/h Tìm vị trí thời gian người xe đạp đuổi kịp người Phương pháp giải - Vẽ hình biểu diễn vị trí mà hai người khởi hành quãng đường mà họ thời gian t - Thiết lập công thức tính quãng đường hai người - Xác định thời gian mà người xe đạp đuổi kịp người - Xác định vị trí hai người gặp Giải Sơ đồ chuyển động vật V1 V2 A B C Gọi vận tốc quãng đường mà người xe đạp V1, S1 Gọi vận ttốc quãng đường mà người V2, S2 Gọi C điểm hai xe gặp Ta có Người xe đạp quãng đường là S1 = Người đi quãng đường là S2 = V2 t Khi người xe đạp đuổi kịp người hai người gặp C Hay AC = AB + BC  S1 = S + S2  = S + V2 t  V1 - V2 t = S => t = S/V1 - V2 => t = 1,25 Vì xe đạp khởi hành lúc nên thời điểm mà hai người gặp t' = + t = + 1,25 = 8,25 hay t' = 15 phút Vị trí gặp cách A khoảng AC AC = S1 = = 12 1,25 = 15 km Vậy vị trí mà hai người gặp cách A khoảng 15 km Bài Lúc giờ, người xe đạp xuất phát từ A B với vận tốc v1=12km/ người từ B A với vận tốc v 2=4km/h Biết AB=48km/h a/ Hai người gặp lúc giờ? Nơi gặp cách A km? b/ Nếu người xe đạp, sau 2km ngồi nghỉ người gặp lúc giờ? Nơi gặp cách A km? Giải Sơ đồ chuyển động xe người V1 A V2 C B a Gọi C điểm xe người gặp Gọi t h thời điểm người xe đạp gặp người Thời gian người gặp người xe đạp t +2 h Quãng đường người xe đạp AC S1  km Quãng đường người đi BC S1  4t  2km Tổng quãng đường hai người đến gặp AC + BC = AB S1 + S2 = 48 => 12t + 4t - 2 = 48 => t = 3,5 h = 30 phút Vậy hai người gặp lúc 30 phút Và cách A khoảng S1 = 42 km b Gọi t thời gian hai người gặp quãng đường người S’1 = v1t-1 S’2 = v2 t-2 Tổng quãng đường hai người S’1 + S’2 = 48 => 12t -1 + 4t -2 =48 => t = 4h Vậy thời điểm hai người gặp lúc 10giờ cách A khoảng 36km/h Dạng Tính vận tốc trung bình Bài Tính vận tốc trung bình vật hai trường hợp sau a Nửa thời gian đầu vật chuyển động với vận tốc v 1, nửa thời gian sau vật chuyển động với vận tốc v2 b Nửa quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc v , nửa quãng đường sau vật chuyển động với vận tốcv2 c So sánh vận tốc trung bình hai trường hợp câu a b áp dụng v1 = 40km/h, v2 = 60km/km Phương pháp giải a, Dựa vào công thức vận tốc trung bình v  s để tính quãng đường vật t s1 , s2 s nửa thời gian đầu, nửa thời gian sau thời gian t, kết hợp biểu thức s1,s2 s3 mối quan hệ s = s1 + s2 để suy vận tốc trung bình va b, Dựa vào công thức v  s để tính khoảng thời gian, t1, t2 t mà vật t nửa quãng đường đầu, nửa quãng đường sau quãng đường Kết hợp ba biểu thức t1, t2 t mối quan hệ t = t1 + t2 để suy vận tốc trung bình vb c, Ta xét hiệu va – vb Giải a Tính vận tốc trung bình va Quãng đường vật - Trong nửa thời gian đầu s1 = v1 t 1 t 2 - Trong khoảng thời gian s = va t 3 - Trong nửa thời gian sau Ta có s2 = v2 s = s1 + s2 4 Thay 1, 2 , 3 vào 4 ta được va t = v  va = v1  t t + v2 2 v2 a b Tính vận tốc trung bình vb Thời gian vật chuyển động - Trong nửa quãng đường đầu t1 = s 2v1 - Trong nửa quãng đường sau t2 = s 2v2 6 - Trong quãng đường t = s vb 7 Ta có t = t + t2 Thay 5, 6, 7 vào 8 ta được s s s = + vb 2v1 2v2 l l l = + vb 2v1 2v2 vb = 2v v2 v1  v2 b c, So sánh va vb 5 8 2v v2 v2 v1  v2  Vậy va > vb Xét hiệu va – vb = v1  –  v2 = v1 2v1  v2 Dấu sảy v1 = v2 áp dụng số ta có va = 50km/h vb = 48km/h Bài Một ôtô xuất phát từ A đến B nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 nửa quãng đường sau với vận tốc v2 Ôtô thứ xuất phát từ B nửa thời gian đầu với vận tốc v1 nửa thời gian sau với vận tốc v2 Biết v1 = 20km/h v2= 60km/h Nếu xe từ B xuất phát muộn 30 phút so với xe từ A hai xe đến đích lúc Tính chiều dài quãng đường AB Giải Vận tốc trung bình xe từ A là s s s s 2v v v tb1       30km / h s s sv1  sv sv1  v v1  v t1  t  2v1 2v Vận tốc trung bình xe từ B t t v  v s s  v1  v  60  20  40km / h v tb2   t t 2 s s Thơi gian chuyển động xe từ A t A   h v tb1 30 s s Thời gian chuyển động xe từ B t B   h v tb2 40 Vì xe xuất phát từ B chậm 30 phút = ½ nên ta có phương trình s s tA  tB      s  60km 30 40 quãng đường AB dài 60km Dạng 3 Thay đổi vận tốc theo dự định Bài Một người dự định quãng đường với vận tốc không đổi km/h Nhưng đến nửa đường nhờ bạn đèo xe đạp tiếp với vận tốc không đổi 12 km/h đến sớm dự định 28 phút Hỏi Nếu người hết toàn quãng đường hết lâu ? Phương pháp giải 10 - Thiết lập công thức tính độ dài quãng đường dựa theo công thức tính vận tốc thời gian đến sớm dự định - Tính thời gian thời gian nhờ xe đạp - Tính thời gian toàn đoạn đường Giải Gọi chiều dài nửa quãng đường S km Theo đầu ta có t1 = t2 + 28/60 Hay S/5 = S/12 + 28/60  S/5 - S/12 = 28/60 hay 12S - 5S = 28 => S = 28/7 = km Thời gian t1 = S/ V1 = 4/5 Thời gian xe đạp t2 = S/ V2 = 4/12 = 1/3 Thời gian hết toàn quãng đường t = t1 + t2 = 4/5 +1/3 = 17/15 = phút Vậy người toàn quãng đường hết phút Bài Một người xe đạp từ A đến B với dự định t =4h, nửa quãng đường sau người tăng vận tốc thêm 3km/h nên đến sớm dự định 20 phút a Tính vận tốc dự định quãng đường AB b Nếu sau 1h, có việc người phải ghé lại 30ph Hỏi đoạn đường lại người phải với vận tốc để đến nơi dự định? Giải Gọi S km quãng đường AB V kmh vận tốc nửa quãng đường đầu => vận tốc hết nửa quãng đường lại V+3 km/h s Thời gian nửa quãng đường đầu t 1 h , 2v S h Thời gian hết quãng đường lại  t  2v  3 11 Thời gian thực tế  t    h 3 Ta có phương trình t1 + t2 = t s s 11 Hay + = 1 2v 2v  Độ dài quãng đường AB s = 4v 2 11 4v 11  => v = 15 km/h S = 60km 2v  Vậy vận tốc dự định 15km/h quãng đường AB dài 60 km đường sau 15km, quãng đường lại là S2= 60 - 15 =45km Gọi v2 vận tốc quãng đường lại để B thời gian dự định Thời gian t2 = t- – 0,5 = 4- 1- 0,5 = 2,5 h Ta có phương trình S2 = => 45 = 2,5 V2 => V2 = 18km/h Vậy quãng đường sau người phải với vận tốc 18km/h để đến B thời gian dự định Thay 2 vào 1 ta  Dạng Hợp vận tốc phương Bài a, Hai bên A,B sông thẳng cách khoảng AB= S Một ca nô xuôi dòng từ A đến B thời gian t1, ngược dòng từ B đến A thời gian t2 Hỏi vận tốc v1 ca nô v2 dòng nước áp dụng S = 60km, t1 = 2h, t2 = 3h b, Biết ca nô xuôi dòng từ A đến B thời gian t1, ngược dòng từ B đến A thời gian t2 Hỏi tắt máy ca nô trôi theo dòng nước từ A đên B thời gian t bao nhiêu? áp dụng t1 = 2h , t2= 3h Phương pháp giải a, Áp dụng công thức hợp vận tốc v = v1 +v2 trường hợp, v1 v2 phương , chiều lúc xuôi dòng, để lập hệ phương trình hai ẩn số b, Ngoài hai phương trình lúc xuôi dòng lúc ngược dòng câu a, phải lập thêm phương trình lúc ca nô trôi theo dòng nước Giải hệ phương trình ta tính thời gian t Giải a, Tính vận tốc v, ca nô v2 ,của dòng nước Vận tốc ca nô bờ sông - Lúc xuôi dòng v= v1 +v2 = s/t1 1 - Lúc ngược dòng v’ = v1 – v2 = s/t2 Lấy 1 cộng 2 theo vế, ta có s s  t1 t2 s s v1   t1 t2 2 2v  3 Từ 1 suy ra s s s s  v1    t1 t1 t1 t2 s s v2   t1 t2 v2  12 4 60 60   25 km/h 2 60 60 v2    km/h 2 Thay số v1  b Thời gian ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B Vận tốc ca nô bờ sông - Lúc xuôi dòng v= v1 + v2 - Lúc ngược dòng v = v1 – v2 Thời gian chuyển động ca nô - Lúc xuôi dòng t1 = s/ v1+ v2 5 - Lúc ngược dòng t2 = s/t1 – v2 6 - Lúc theo dòng t = s/v2 7 Từ 5 6 ta có s = v1t1 + v2t1 = v1t2 – v2t2 v2t1+t2 = v1 t2 – t1 v2  v12 t2  t1 t1  t2 8 Thay 8 vào 5 ta có s  v1  v t2  t1 2v t t t1  1 t1  t2 t1  t2 9 2v1t1t2 s 2t t t t Thế 8 9 vào 7 ta được t    v2 v t2  t1 t2  t1 t1  t2 áp dụng t  x2 x  12 h 3 Bài Một thuyền máy dự định xuôi dòng từ A tới B lại quay Biết vận tốc thuyền so với nước yên lặng 15km/h, vận tốc nước so với bờ 3km/h, AB dài 18km a Tính thời gian chuyển động thuyền b Tuy nhiên đường về, thuyền bị hỏng máy sau 24ph sửa xong Tính thời gian chuyển động thuyền Giải Gọi v1 vận tốc thực canô, v2 vận tốc dòng nước, s khoảng cách AB aVận tốc thời gian ca nô lúc xuôi dòng là vxuôi = v1 + v2 = 15+ = 18km/h 13 18  1h v xuôi 18 Vận tốc thời gian canô lúc ngược dòng vngược = v1 – v2 = 15 – = 12 km/h s 18 tngược =   1,5h vng 12 tổng thời gian canô t = t1 + t2 = 1+ 1,5 = 2,5 h bLúc máy bị hỏng phải sửa 24ph = 0,4 trôi theo sông đoạn s’ = 0, =1,2km Vậy quãng đường thêm s’km thời gian chuyển động thuyền s  s' 18  1,2 là t’ =   1,6h v1  v2 12 Vậy tổng thời gian chuyển động thuyền là t = t1+ t’ = + 1,6 = 2,6 h txuôi = s  Dạng Chuyển động phương, chiều – ngược chiều Bài tập Hai đoàn tầu chuyển động sân ga hai đường sắt song song Đoàn tầu A dài 65 mét, đoàn tầu B dài 40 mét Nếu hai tầu chiều, tầu A vượt tầu B khoảng thời gian tính từ lúc đầu tầu A ngang đuôi tầu B đến lúc đuôi tầu A ngang đầu tầu B 70 giây Nếu hai tầu ngược chiều từ lúc đầu tầu A ngang đầu tầu B đến lúc đuôi tầu A ngang đuôi tầu B 14 giây Tính vận tốc tầu Phương pháp giải - Xác định quãng đường mà hai tầu thời gian t1 = 70 giây t2 = 14 giây - Thiết lập công thức tính vận tốc hai tầu dựa sở chiều dài hai tầu thời gian - Lập giải hệ phương trình bậc hai ẩn số Giải * Khi hai tầu chiều Ta có - Quãng đường tầu A SA = VA t - Quãng đường tầu B SB = VB t Theo hình vẽ SA - SB = lA + lB VA – VB t = lA + lB l A + lB => VA – VB = = 1,5 m/s 14 1 t * Khi hai tầu ngược chiều Ta có - Quãng đường tầu A SA = VA t’ - Quãng đường tầu B SB = VB t’ Theo hình vẽ ta có SA + SB = lA + lB hay VA + VB t’ = lA + lB l A + lB => VA + VB = = 7,5 m/s t’ Từ 1 2 Ta có hệ phương trình VA – VB = 1,5 1’ VA + VB = 7,5 2’ Từ 1’ => VA = 1,5 + VB thay vào 2’ 2’ 1,5 + VB + VB = 7,5 VB = => VB = m/s Khi VB = => VA = 1,5 + = 4,5 m/s Vậy vận tốc tầu Tàu A với VA = 4,5 m/s Tàu B với VB = m/s Bài Hai xe cách 50km xuất phát lúc chạy chiều sau 30 phút xe A bắt kịp xe B Nếu chạy ngược chiều sau 30 phút hai xe gặp Tìm vận tốc xe Giải Gọi v1 vận tốc xe khởi hành từ A, v2 vận tốc xe khởi hành từ B, thời gian hai xe Khi hai xe chạy chiều s1 – s2 = 50 Khi chuyển động ngược chiều s1 + s2 = 50 Ta có hệ phương trình v1t1 – v2t1 = 50 v1t2 + v2t2 =50 => v1 = 60km/h, v2 = 40km/h Vậy xe khởi hành từ A có vận tốc 60km/h, xe khởi hành từ B có vận tốc 40km/h Bài Hai xe khởi hành lúc từ hai địa điểm A B cách 240km Xe thứ từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h Xe thứ hai từ B với vận tốc v2 = 32km/h theo hướng ngược xe thứ Xác định thời điểm vị trí hai xe gặp nhau? 15 Giải Gọi t h thời gian để xe từ lúc xuất phát đến gặp Quãng đường mà hai xe đến gặp là s1   48t km s2  v  32t km Mà s1 + s2 = 240 => 48t + 32t = 240 => t = h Vậy sau hai xe gặp cách A khoảng s1 = = 144 km Kết luận Với việc phân loại định hình cách giải theo sơ đồ tập chuyển động học Vật lý 8, giúp học sinh có kĩ giải toán Vật lí khả phân tích kiện tốt Học sinh có hứng thú học tập môn vật lý 16 [...]...  32t km Mà s1 + s2 = 240 => 48t + 32t = 240 => t = 3 h Vậy sau 3 giờ hai xe gặp nhau và cách A một khoảng s1 = 3. 48 = 144 km 3 Kết luận Với việc phân loại và định hình cách giải theo sơ đồ các bài tập cơ bản của chuyển động cơ học Vật lý 8, giúp học sinh có kĩ năng giải toán Vật lí và khả năng phân tích dữ kiện tốt hơn Học sinh có hứng thú học tập môn vật lý hơn 16 ... thêm s’km do đó thời gian chuyển động của thuyền khi s  s' 18  1,2 về là t’ =   1,6h v1  v2 12 Vậy tổng thời gian chuyển động của thuyền là t = t1+ t’ = 1 + 1,6 = 2,6 h txuôi = s  Dạng 5 Chuyển động cùng phương, cùng chiều – ngược chiều Bài tập 1 Hai đoàn tầu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau Đoàn tầu A dài 65 mét, đoàn tầu B dài 40 mét Nếu hai tầu đi cùng chiều,... gian đi toàn bộ đoạn đường Giải Gọi chiều dài mỗi nửa quãng đường là S km Theo đầu bài ta có t1 = t2 + 28/ 60 Hay S/5 = S/12 + 28/ 60  S/5 - S/12 = 28/ 60 hay 12S - 5S = 28 => S = 28/ 7 = 4 km Thời gian đi bộ t1 = S/ V1 = 4/5 giờ Thời gian đi xe đạp t2 = S/ V2 = 4/12 = 1/3 giờ Thời gian đi bộ hết toàn bộ quãng đường là t = t1 + t2 = 4/5 +1/3 = 17/15 = 1 giờ 8 phút Vậy người đó đi bộ... t2 áp dụng t  2 x2 x 3  12 h 3 2 Bài 2 Một thuyền máy dự định đi xuôi dòng từ A tới B rồi lại quay về Biết vận tốc của thuyền so với nước yên lặng là 15km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3km/h, AB dài 18km a Tính thời gian chuyển động của thuyền b Tuy nhiên trên đường về, thuyền bị hỏng máy và sau 24ph thì sửa xong Tính thời gian chuyển động của thuyền Giải Gọi v1 là vận tốc thực của canô, v2... 3 = 18 km/h 13 18  1h v xuôi 18 Vận tốc và thời gian của canô lúc ngược dòng vngược = v1 – v2 = 15 – 3 = 12 km/h s 18 tngược =   1,5h vng 12 tổng thời gian đi và về của canô t = t1 + t2 = 1+ 1,5 = 2,5 h bLúc về do máy bị hỏng phải sửa mất 24ph = 0,4 giờ và trôi theo sông một đoạn s’ = 0, =1,2km Vậy quãng đường về thêm s’km do đó thời gian chuyển động của thuyền khi s  s' 18 ... ngược dòng v = v1 – v2 Thời gian chuyển động của ca nô - Lúc xuôi dòng t1 = s/ v1+ v2 5 - Lúc ngược dòng t2 = s/t1 – v2 6 - Lúc theo dòng t = s/v2 7 Từ 5 và 6 ta có s = v1t1 + v2t1 = v1t2 – v2t2 v2t1+t2 = v1 t2 – t1 v2  v12 t2  t1 t1  t2 8 Thay 8 vào 5 ta có s  v1  v t2  t1 2v t t t1  1 1 2 t1  t2 t1  t2 9 2v1t1t2 s 2t t t t Thế 8 và 9 vào 7 ta được t ... m/s Tàu B với VB = 3 m/s Bài 3 Hai xe cách nhau 50km xuất phát cùng một lúc nếu chạy cùng chiều thì sau 2 giờ 30 phút xe A bắt kịp xe B Nếu chạy ngược chiều thì sau 30 phút hai xe gặp nhau Tìm vận tốc của mỗi xe Giải Gọi v1 là vận tốc xe khởi hành từ A, v2 là vận tốc xe khởi hành từ B, thời gian đi của hai xe là bằng nhau Khi hai xe chạy cùng chiều thì s1 – s2 = 50 Khi chuyển động ngược chiều s1 + s2... là 40km/h Bài 4 Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ từ hai địa điểm A và B cách nhau 240km Xe thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc v2 = 32km/h theo hướng ngược xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau? 15 Giải Gọi t h là thời gian để 2 xe đi từ lúc xuất phát đến khi gặp nhau Quãng đường mà hai xe đi được đến khi gặp nhau là s1   48t km... lúc đuôi tầu A ngang đuôi tầu B là 14 giây Tính vận tốc của mỗi tầu Phương pháp giải - Xác định quãng đường mà hai tầu đi được trong thời gian t1 = 70 giây và t2 = 14 giây - Thiết lập công thức tính vận tốc của hai tầu dựa trên cơ sở của chiều dài hai tầu và thời gian đó - Lập và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số Giải * Khi hai tầu đi cùng chiều Ta có - Quãng đường tầu A đi được SA = VA ... dụng t1 = 2h , t2= 3h Phương pháp giải a, Áp dụng công thức hợp vận tốc v = v1 +v2 trong trường hợp, v1 và v2 cùng phương , cùng chiều lúc xuôi dòng, để lập hệ phương trình hai ẩn số b, Ngoài hai phương trình lúc xuôi dòng và lúc ngược dòng như câu a, ở đây còn phải lập thêm một phương trình lúc ca nô trôi theo dòng nước Giải hệ 3 phương trình ta tính được thời gian t Giải a, Tính vận tốc v, của ca - Xem thêm -Xem thêm Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8, Rèn kỹ năng giải bài tập chuyển động cơ học Vật Lý 8, Ngày đăng 25/04/2021, 0017 Một em học sinh đi xe đạp từ trường về nhà cách nhau 3km. Vận tốc em đó đi trong nửa đoạn đường đầu lớn gấp hai lần vận tốc đi trong nửa đoạn đường còn lại. Hãy tính vận tốc trong mỗi đ[r] 1 Lúc 8h người xe đạp khởi hành từ A B với vận tốc 15km/h Lúc 8h20phút, người xe máy khởi hành từ A B với vận tốc 45km/h Hỏi a Hai người gặp lúc giờ? Nơi gặp cách A km? b Lúc hai người cách 3km? Trên đoạn đường AB dài 11,5km, có vật chuyển động từ A B với vận tốc 10m/s lúc vật khác chuyển động từ B A với vận tốc 10km/h Hỏi a Sau hai vật gặp nhau? Nơi gặp cách A, B km? b Sau hai vật cách 2,3km? Một em học sinh xe đạp từ trường nhà cách 3km Vận tốc em nửa đoạn đường đầu lớn gấp hai lần vận tốc nửa đoạn đường cịn lại Hãy tính vận tốc đoạn đường em học sinh Biết thời gian từ trường nhà 20phút Một thuyền máy chạy từ bến sông A đến bến sông B quay ngược trở lại bến sông A Hỏi thời gian thuyền máy hết bao nhiêu? Biết bến A cách bến B 96km, vận tốc thuyền máy nước yên lặng 36km/h vận tốc dòng nước chảy 4km/h Hai xe chuyển động thẳng đường thẳng Cứ sau nửa giờ, chiều khoảng cách chúng giảm 9km, cịn ngược chiều khoảng cách chúng giảm 36km Hỏi vận tốc xe bao nhiêu? Hai xe chuyển động thẳng đường thẳng Cứ sau 20phút, chiều khoảng cách chúng tăng 15km, cịn ngược chiều khoảng cách chúng giảm 35km Hỏi vận tốc xe bao nhiêu? HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT a Gọi t thời gian người xe đạp kể từ lúc xuất phát hai người gặp Quãng đường người là 2sxm = vm.t – 1 = 45t – = 45t –15 2 Vì khởi hành A nên hai người gặp thì sxm = sxđ 3 Từ 1, 2 3 ta có 45t – 15 = 15t  30t = 15  t 15 0,5h 30   = 30phút  sxđ = = 7,5km Vậy lúc 8h30phút 8h + 30phút hai người gặp vị trí cách A 7,5km b Gọi t/ thời gian người xe đạp kể từ lúc xuất phát hai người cách 3km Ta có phương trình 3   xm xd s s => 15t - 45t -15/ / 3 / / 1 / / 2 15 15            / / 12 18       / / 12 t 0, 4h 24ph 30 18 t 0,6h 36ph 30            Vậy lúc 8h24phút lúc 8h36phút hai người cách 3km ĐS a 30phút, 7,5km; b 8h24phút, 8h36phút a Gọi t thời gian kể từ xuất phát hai vật gặp Quãng đường hai vật xuất phát từ A B là sA = = 1 sB = = 10t 2 3 Từ 1, 2 3 ta có + = 11,5 => = 11,5 => t 11,5 0, 25h 15ph 46    => sA = = = 9km, => sB = = = 2,5km Vậy sau xuất phát 15phút hai vật gặp nhau, cách A khoảng 9km, cách B khoảng 2,5km b Gọi t/ thời gian kể từ lúc xuất phát hai vật cách 2,3km Ta có phương trình AB A B s s s 2,3 => 11, 3 / / 11,5 2,3 11,5 2,3          / / 9, 13,8       / / 9, t 0, 2h 12ph 46 13,8 t 0,3h 18ph 46            Vậy sau 12phút sau 18phút hai vật cách 2,3km ĐS a 15phút, 9km, 2,5km; b 12phút, 18phút Gọi t thời gian kể từ xuất phát hai xe gặp Quãng đường hai vật xuất phát từ A B là sA = = = 81 1 sB = = 1, 2 Vì khởi hành lúc nên hai vật gặp thì sA + sB = sAB 3 Từ 1, 2 3 ta có 81 + 1, = 120 => 1, = 39 => vB 39 26km / h 1,5   ĐS 26km/h 4s1 = s2 = 1,5 t1 + t2 = 1 1,5 1,5 v  v 3 Mà v1 = 2v2 nên 2 v 1,5 1,5 0,75 1,5 2v  v  3    v230,75 1,5 6,75km / h  v1 = = ĐS v1 = 13,5km/h; v2 = 6,75km/h Gọi vx, vng vận tốc thuyền xi dịng ngược dòng vt vận tốc riêng thuyền dịng nước Ta có vx = vt + = 36 + = 40km/h Vng = vt - = 36 - = 32km/h Thời gian thuyền xi dịng ngược dòng là AB x x s 96 t 2, 4h v 40    ; ng AB ng s 96 t 3h v 32    Vậy t = tx + tng = 2,4 + = 5,4 h ĐS 5,4h Gọi vA vB vận tốc xe xuất phát từ A từ B, sA sB đoạn đường hai xe Ta có sA = sB = * Khi chiều Hình 28 Khoảng cách chúng giảm tức vận tốc xe xuất phát từ A lớn vận tốc xe xuất phát từ B hình 1 Ta có sA – sB = => vA – vB.0,5 = => vA– vB = 18 1 * Khi ngược chiều hình 29 A C B D Hình 28 A C D B 5 => vA + vB = 72 2 Công 1 với 2 ta có = 90 => vA = 45km Thế vA vào 2 ta vB = 72 – 45 = 27km ĐS 45km/h; 27km/h Khi chiều Hình 30 Khoảng cách chúng tăng tức vận tốc xe xuất phát từ A nhỏ vận tốc xe xuất phát từ B Ta có sB – sA = 15 => vB – vA = 15 => vB – vA = 45 1 * Khi ngược chiều Hình 31 sA + sB = 36 => vA + vB = 35 => vA + vB = 105 2 Công 1 với 2 ta có = 150 => vB = 75km Thế vB vào 2 ta vA = 105 – 75 = 30km ĐS 75km/h; 30km/h Hình 31 A C D B A C B D 6Website HOC247 cung cấp mơi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung giảng biên soạn công phu giảng dạy giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi kiến thức chuyên môn lẫn kỹ sư phạm đến từ trường Đại học trường chuyên danh tiếng I. Luyện Thi Online - Luyên thi ĐH, THPT QG Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ Trường ĐH THPT danh tiếng xây dựng khóa luyện thi THPTQG các mơn Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học Sinh Học - Luyện thi vào lớp 10 chun Tốn Ơn thi HSG lớp 9 luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán trường PTNK, Chuyên HCM LHP-TĐN-NTH-GĐ, Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An trường Chuyên khác Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo Thầy Nguyễn Đức Tấn. II. Khoá Học Nâng Cao HSG - Toán Nâng Cao THCS Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho em HS THCS lớp 6, 7, 8, yêu thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập trường đạt điểm tốt kỳ thi HSG - Bồi dưỡng HSG Toán Bồi dưỡng phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia III. Kênh học tập miễn phí - HOC247 NET Website hoc miễn phí học theo chương trình SGK từ lớp đến lớp 12 tất môn học với nội dung giảng chi tiết, sửa tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú cộng đồng hỏi đáp sôi động - HOC247 TV Kênh Youtube cung cấp Video giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp đến lớp 12 tất môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học Tiếng Anh Vững vàng tảng, Khai sáng tương lai Học lúc, nơi, thiết bi – Tiết kiệm 90% Học Toán Online Chuyên Gia - Xem thêm -Xem thêm Bài tập nâng cao về Chuyển động cơ học môn Vật lý 8 có lời giải chi tiết năm 2020,

bai tap chuyen dong co hoc vat ly 8